verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Eltoget Tablets 50mg Getz Pharma trị đầy chướng bụng 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa
Hoạt chấtItopride
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtGetz Pharma (Private) Limited
Số đăng ký896110191300
Nước sản xuấtPakistan
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Eltoget Tablets 50mg Getz Pharma chứa itopride 50mg, giúp tăng cường nhu động dạ dày và hỗ trợ quá trình làm rỗng dạ dày. Thuốc được sử dụng để cải thiện các triệu chứng đầy bụng, chướng bụng, khó tiêu, nhanh no, buồn nôn do rối loạn nhu động đường tiêu hóa.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Itopride 50 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Eltoget Tablets 50mg:

  • Chữa trị những triệu chứng về dạ dày-ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn tính (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

Chống chỉ định

  • Itoprid HCI chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi thực sự cần thiết.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống, uống trước bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn
  • Liều uống thông thường cho người lớn là 150mg itoprid hydrochlorid (3 viên) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên. Liều này có thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), chưa biết.
  • Tại thời điểm thuốc được cấp phép lưu hành tại Nhật: Những tác dụng không mong muốn được thấy ở 14 (2,45%) trên 572 bệnh nhân (19 trường hợp; 3,32%). Tác dụng không mong muốn chủ yếu là tiêu chảy (4 trường hợp; 0,7%), đau đầu (2 trường hợp; 0,35%), đau bụng (2 trường hợp; 0,35%).
  • Những bất thường về các dữ liệu xét nghiệm là giảm bạch cầu (4 trường hợp), tăng prolactin (2 trường hợp),
  • Tại thời điểm đánh giá lại: Những tác dụng không mong muốn được thấy ở 74 (1,25%) trên 5913 bệnh nhân (104 trường hợp; 1,76%). Những tác dụng không mong muốn chính có bất thường về các dữ liệu xét nghiệm là tiêu chảy (13 trường hợp; 0,22%), đau bụng (8 trường hợp; 0,14%), táo bón (8 trường hợp; 0,14%), tăng ALT (GPT) (8 trường hợp; 0,14%), ...
Những tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng
  • Sốc và phản ứng quá mẫn (tỉ lệ mắc chưa được biết): Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, và nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của sốc và phản ứng quá mẫn, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mề đày, tái nhợt và toát mồ hôi, ... , nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.
  • Rối loạn chức năng gan và vàng da (tỉ lệ mắc chưa được biết): Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và y-GTP ... có thể xuất hiện và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường trên nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.
Những tác dụng không mong muốn khác (AR)
0,1 ≤ AR ≤ 5% AR < 0,1% Tỉ lệ mắc chưa biết (1)
Quá mẫn (2) Phát ban, mẫn đỏ, ngứa, ...
Triệu chứng ngoại tháp (2) Run rẩy, ...
Nội tiết (2) Tăng prolactin, ... Chứng to vú ở đàn ông
Huyết học (2) Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu,…
Đường tiêu hóa Tiêu chảy, táo bón, đau bụng, ... Buồn nôn, tăng tiết nước bọt,…
Tâm thần Đau đầu, cảm giác khó chịu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, ...
Gan Tăng AST (GOT), tang ALT (GPT), ... Tăng γ-GTP, tăng AI-P.
Thận Tăng BUN, tăng creatinine,…
Các loại khác Đau lưng hoặc ngực, mệt mỏi,…
Ghi chú:
  • 1) Tỉ lệ mắc chưa được biết do đây là những báo cáo tự phát. 2) Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào được phát hiện, nên có những biện pháp xử lý thích hợp, ví dụ như ngừng dùng thuốc, ...
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Nên lưu ý khi dùng kết hợp itoprid hydroclorid với những thuốc sau:
Thuốc Dấu hiệu, triệu chứng và điều trị Cơ chế tác dụng và những yếu tố rủi ro
Những thuốc kháng Cholinergic: Tiquizium bromide, scopolamine, butyl bromide, timepidium bromide,… Triệu chứng: Có thể làm giảm tác dụng tăng nhu động dạ dày-ruột của itoprid (tác dụng cholinergic) Cơ chế: Tác dụng ức chế của những thuốc kháng cholinergic có thể có tác dụng dược lý học đối kháng tác dụng của itoprid

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Cảnh báo và thận trọng chung
  • Nên lưu ý khi sử dụng vì thuốc này làm tăng hoạt tính của acetylcholin.
  • Không nên dùng kéo dài khi không thấy có sự cải thiện về những triệu chứng của dạ dày-ruột.
  • Thuốc này có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém dụng nạp glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Sử dụng cho đối tượng đặc biệt Sử dụng thuốc ở trẻ em
  • Độ an toàn của thuốc trên trẻ em vẫn chưa được xác định (Còn có ít bằng chứng lâm sàng).
Sử dụng thuốc ở người lớn tuổi
  • Vì chức năng sinh lý ở người lớn tuổi giảm nên những tác dụng không mong muốn dễ xảy ra hơn. Do đó, những bệnh nhân lớn tuổi sử dụng thuốc này nên được theo dõi cẩn thận, nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xuất hiện, nên sử dụng những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như giảm liều hoặc ngừng thuốc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Thuốc này chỉ nên sử dụng ở phụ nữ có thai, hoặc ở phụ nữ có thể mang thai chỉ khi lợi ích mong muốn của trị liệu lớn hơn những rủi ro có thể gặp phải (Sự an toàn của sản phẩm này ở phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định).
Thời kỳ cho con bú
  • Tốt nhất là không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú, nhưng nếu cần thiết, tránh cho con bú trong quá trình điều trị. (Đã có báo cáo cho thấy itoprid hydroclorid được bài tiết qua sữa ở những thí nghiệm trên động vật-chuột cống).

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Tác dụng không mong muốn như chóng mặt có thể xảy ra. Khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị giảm xuống.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 07/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
GP

Getz Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com