
Thuốc Efodyl 250mg Merap Group điều trị nhiễm khuẩn 20 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefuroxim |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 3g |
| Nhà sản xuất | Merap Group |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Cốm pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 30 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Cốm pha hỗn dịch uống Efodyl 250 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap chứa hoạt chất Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefuroxim | 250 mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai-mũi-họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng hầu.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục: Viêm bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.
- Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
- Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm.
- Trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên cân nhắc chuyển sử dụng đường tiêm (cefuroxime natri) sang đường uống (cefuroxim axetil) nếu tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh nhân đã đi vào ổn định (48 - 72 giờ sau khi sử dụng kháng sinh tiêm).
- Efodyl được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cefuroxime, kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phản ứng quá mẫn nặng (ví dụ phản ứng phản vệ) với bất kỳ loại kháng sinh betalactam khác (penicillin, monobactam và carbapenems).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Nên uống cốm Efodyl cùng với thức ăn để đạt được hấp thu tối ưu.
- Cách pha hỗn dịch
- Đổ thuốc từ gói cốm vào cốc.
- Thêm khoảng 10 ml nước hoặc hơn (không dùng nước nóng), lượng nước trên không nhất thiết phải chính xác, chỉ cần uống hết thuốc đã pha.
- Khuấy kỹ và uống ngay.
Liều dùng:
- Một đợt điều trị thường là 7 ngày (từ 5 đến 10 ngày).
Người lớn và trẻ em > 40 kg
|
Chỉ định |
Liều dùng |
| Viêm amidan cấp và viêm họng, viêm xoang vi khuẩn cấp tính |
250mgx 2 lần/ngày |
|
Viêm tai giữa cấp |
500mg x 2 lần/ngày |
| Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính |
500mg x 2 lần/ngày |
|
Viêm bàng quang |
250mg x 2 lần/ngày |
| Viêm bể thận |
250mg x 2 lần/ngày |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng |
250mg x 2 lần/ngày |
| Bệnh Lyme |
500mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (khoảng từ 10 đến 21 ngày) |
Trẻ em < 40 kg
|
Chỉ định |
Liều dùng |
|
Viêm amidan cấp và viêm họng, viêm xoang vi khuẩn cấp tính |
10mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 125mg x 2 lần/ngày |
| Trẻ em từ hai tuổi trở lên với bệnh viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn nặng hơn ở các vị trí thích hợp |
15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg x 2 lần/ngày |
|
Viêm bàng quang |
15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg x 2 lần/ngày |
| Viêm bể thận |
15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mgx 2 lần/ngày trong 10 đến 14 ngày |
|
Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng |
15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg x 2 lần/ngày |
| Bệnh Lyme |
15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg 2 lần/ngày trong 14 ngày (10 đến 21 ngày) |
- An toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi chưa được thiết lập. Viên nén cefuroxime axetil và cốm pha hỗn dịch uống cefuroxime axetil không tương đương sinh học, do đó không thể thay thế được trên cơ sở mg/mg.
- Ở trẻ sơ sinh (từ 3 tháng tuổi) và trẻ nhỏ dưới 40 kg, điều chỉnh liều theo cân nặng hoặc tuổi. Liều dùng ở trẻ sơ sinh và trẻ em từ 3 tháng đến 18 tuổi là 10mg/kg x 2 lần/ngày đối với hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn, tối đa là 250mg mỗi ngày. Trong viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn nặng hơn liều khuyến cáo là 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa là 500mg mỗi ngày.
- Liều dùng 10 mg⁄kg đối với hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn.
|
Tuổi |
Liều mg x 2 lần/ ngày | Số lượng gói cốm | |
| 125mg |
250mg |
||
|
3 tháng đến 6 tháng |
40 đến 60 | 1/2 | - |
|
6 tháng đến 2 tuổi |
60 đến 120 | ½ đến 1 |
- |
|
2 tuổi đến 18 tuổi |
125 | 1 |
½ |
- Liều dùng 15 mg/kg trong viêm tai giữa và các nhiễm khuẩn nặng hơn
|
Tuổi |
Liều mg x 2 lần/ ngày | Số lượng gói cốm | |
| 125mg |
250mg |
||
|
3 tháng đến 6 tháng |
60 đến 90 | 1/2 | - |
| 6 tháng đến 2 tuổi | 90 đến 180 | ½ đến 1 |
- |
|
2 tuổi đến 18 tuổi |
180 đến 250 | 1 | ½ |
Suy thận
- Sự an toàn và hiệu quả của cefuroxime axetil ở bệnh nhân suy thận chưa được thiết lập. Cefuroxime chủ yếu được bài tiết qua thận. Ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, nên giảm liều cefuroxime để bù lại sự chậm thải trừ. Cefuroxime có thể được loại bỏ hiệu quả bằng cách lọc máu.
|
Độ thanh thải creatinin |
T1/2 | Liều khuyến cáo |
| > 30 ml/phút/1,73 m | 1,4 - 2,4 giờ |
Không cần điều chỉnh liều (liều chuẩn 125mg đến 500 mg x 2 lần/ngày) |
|
10 - 29 ml/phút /1,73 m |
4,6 |
Liều chuẩn cho từng người mỗi 24 giờ |
|
<10 ml/phút /1,73 m |
16,8 |
Liều chuẩn cho từng người mỗi 48 giờ |
|
Trong quá trình thẩm phân máu |
2 - 4 |
Nên dùng thêm liều chuẩn của từng người ở cuối mỗi giai đoạn thẩm phân |
Suy gan
- Chưa có dữ liệu sẵn có cho bệnh nhân bị suy gan. Vì cefuroxime chủ yếu được bài tiết qua thận nên rối loạn chức năng gan sẽ không có ảnh hưởng đến dược động học của cefuroxime.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại của thuốc được liệt kê bên dưới bởi lớp hệ thống cơ quan và tần suất gặp. Tần suất gặp được xác định là: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
- Thường gặp: Tăng sinh nấm Candida.
- Không được biết đến: Tăng sinh Clostridium difficile Rối loạn máu và hệ bạch huyết.
- Thường gặp: Tăng bạch cầu ái toan.
- Ít gặp: Xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (nhiều khi giảm nặng).
- Không được biết đến: Thiếu máu tan máu.
- Cephalosporin là một nhóm thuốc dễ được hấp thụ trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể kháng thuốc tạo ra xét nghiệm Coombs dương tính (có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo) và rất hiếm thiếu máu tan máu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
- Ít gặp: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản vệ, phản ứng Jarisch-Herxheimer.
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
- Ít gặp: Nôn.
- Không được biết đến: Viêm đại tràng giả mạc (Xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Rối loạn hệ gan mật
- Thường gặp: Tăng thoáng qua nồng độ các men gan.
- Không được biết đến: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan.
- Sự gia tăng thoáng qua trong men gan huyết thanh đã được quan sát thường có thể đảo ngược.
Rối loạn da và các mô dưới da
- Ít gặp: Viêm da.
- Không được biết đến: Mày đay, ngứa, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì do nhiễm độc (hoại tử ngoại ban)
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Các thuốc làm giảm độ acid dạ dày có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxime axetil so với sinh khả dụng của cefuroxime axetil khi uống lúc đói và có chiều hướng làm mất tác dụng tăng cường hấp thu sau bữa ăn.
- Cefuroxime axetil có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống được dùng phối hợp.
- Probenecid dùng đồng thời làm giảm độ thanh thải cefuroxime ở thận, tăng có ý nghĩa nồng độ đỉnh, diện tích dưới đường cong và thời gian bán thải của cefuroxime.
- Sử dụng đồng thời cefuroxime với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemide) có thể làm tăng khả năng nhiễm độc thận Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông đường uống có thể làm chỉ số INR tăng lên.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Quá liều có thể dẫn đến di chứng thần kinh bao gồm bệnh não, co giật và hôn mê. Các triệu chứng quá liều có thể xảy ra nếu không giảm liều một cách thích hợp ở bệnh nhân suy thận.
Cách xử trí:
- Nồng độ cefuroxime trong huyết thanh có thể giảm bằng cách thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.
- Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
- Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Phản ứng quá mẫn
- Cần thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với penicillin hoặc kháng sinh betalactam khác vì có nguy cơ phản ứng chéo. Giống như tất cả các kháng sinh betalactam, các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phải ngưng dùng cefuroxime và phải tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp Trước khi bắt đầu điều trị, cần xác định xem bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với cefuroxime, cephalosporin hoặc bất kỳ loại kháng sinh betalactam nào khác. Cần thận trọng khi dùng cefuroxime cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nặng với các thuốc betalactam khác.
Phản ứng Jarisch-Herxheimer
- Đã gặp phản ứng Jarisch-Herxheimer sau khi dùng cefuroxime axetil trong điều trị bệnh Lyme. Đó là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của cefuroxime axetil đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme, xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi . Bệnh nhân nên được biết rằng phản ứng này là hậu quả phổ biến và thường tự khỏi khi điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh (Xem phần Tác dụng không mong muốn).
Phát triển quá mức của vi sinh vật không nhạy cảm
- Cũng như các kháng sinh khác, việc sử dụng cefuroxime axetil có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của Candida. Sử dụng lâu dài cũng có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm khác (ví dụ Enterococci và Clostridium difficile ), có thể cần phải ngắt đoạn điều trị.
- Viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc thấy ở hầu hết các kháng sinh kể cả cefuroxime và có thể dao động trong mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì thế xem xét chẩn đoán này ở bệnh nhân tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefuroxime là rất quan trọng. Ngưng điều trị với cefuroxime và điều trị đặc hiệu cho Clostridium difficile nên được xem xét. Không nên dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm chẩn đoán
- Việc sử dụng cefuroxime có liên quan đến xét nghiệm Coombs dương tính có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo.
- Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanide nên phương pháp glucose oxidase hay hexokinase được khuyến cáo sử dụng để xác định nồng độ glucose huyết/ huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng cốm Efodyl.
- Thuốc chứa sucrose, sucralose: Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, không dung nạp fructose, thiếu hụt lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Có rất ít dữ liệu từ việc sử dụng cefuroxime ở phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác động có hại đối với phụ nữ mang thai, sự phát triển thai nhi, sinh nở hoặc sự phát triển của trẻ sau sinh.
Thời kỳ cho con bú
- Cefuroxime được bài tiết trong sữa mẹ với số lượng nhỏ. Tác dụng không mong muốn ở liều điều trị không thường xảy ra, mặc dù vậy, không thể loại bỏ được nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy và nhiễm nấm niêm mạc. Efodyl chỉ nên được sử dụng trong thời gian cho con bú sữa mẹ sau khi đánh giá lợi ích/nguy cơ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có khả năng gây đau đầu, chóng mặt, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi sử dụng thuốc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

