Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Efodyl 250 mg Merap Group điều trị nhiễm khuẩn 20 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefuroxim
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMerap Group
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng42 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Efodyl là thuốc do công ty cổ phần tập đoàn MERAP sản xuất và phân phối, có xuất xứ thương hiệu tại Việt Nam. Được sử dụng trong các trường hợp: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường niệu- sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefuroxim 250 mg

Chỉ định

  • Viêm amidan và viêm họng: Cefuroxim được chỉ định điều trị viêm amidan và viêm họng nhẹ đến vừa gây ra bởi các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Cefuroxim được chỉ định điều trị viêm xoang cấp tính nhẹ đến vừa gây ra bởi các chủng nhạy cảm của Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae (các chủng không sinh beta-lactamase).
  • Hiệu quả của cefuroxim trong điều trị viêm xoang cấp tính gây bởi các chủng sinh beta-lactamase của Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae chưa được thiết lập.
  • Viêm tai giữa cấp tính: Cefuroxim được chỉ định điều trị viêm tai giữa cấp tính gây ra bởi các chủng nhạy cảm của Streptococcus pneumonia, Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: Cefuroxim được chỉ định điều trị đợt cấp nhẹ đến vừa của viêm phế quản mạn tính gây bởi các chủng nhạy cảm của Streptococcus pneumonia, Haemophilus influenzae (các chủng không sinh beta-lactamase) hoặc Haemophilus parainfluenzae (các chủng không sinh beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Cefuroxim được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng gây ra bởi các chủng nhạy cảm của Staphylococcus aureus (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Cefuroxim được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng gây ra bởi các chủng nhạy cảm của Escherichia coli hoặc Klebsiella pneumonia.
  • Bệnh lậu không biến chứng: Cefuroxim được chỉ định điều trị bệnh lậu không biến chứng ở niệu đạo, nội cổ tử cung gây ra bởi các chủng nhạy cảm sinh penicillinase hoặc không sinh penicillinase của Neisseria gonorrhoeae, điều trị bệnh lậu không biến chứng ở trực tràng gây bởi các chủng nhạy cảm không sinh penicillinase của Neisseria gonorrhoeae
  • Bệnh Lyme giai đoạn sớm (ban đỏ di chuyển): Cefuroxim được chỉ định điều trị bệnh Lyme giai đoạn sớm gây bởi các chủng nhạy cảm của Borrelia burgdorferi.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với cefuroxim hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh cephalosporin hoặc bất kỳ kháng sinh beta-lactam nào khác (các penicillin, monobactam, carbapenem).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Nên sử dụng sau bữa ăn để thuốc được hấp thu tốt nhất. Do viên nén Efodyl vỡ khi vỡ ra có vị đắng, không nên bẻ, nghiền hoặc nhai. Với đối tượng trẻ em không nuốt được cả viên, nên sử dụng dạng cốm pha hỗn dịch Efodyl.

Liều dùng:

Liều dùng và thời gian điều trị Một đợt điều trị thông thường là 7 ngày (có thể từ 5 đến 10 ngày) Người lớn và trẻ em (≥ 40 kg)

Bảng 1. Liều dùng viên nén Efodyl ở người lớn và trẻ em (≥ 40 kg)

Loại nhiễm khuẩn

Liều dùng

Viêm amidan, viêm họng, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

250mg x 2 lần/ngày

Viêm tai giữa cấp tính

500mg x 2 lần/ngày

Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính

500mg x 2 lắn/ngày

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

250mg x 2 lần/ngày

Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng

250mg x 2 lần/ngày

Bệnh lậu không biến chứng

Liều duy nhất 1000mg

Bệnh Lyme giai đoạn sớm

500mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (có thể từ 10 đến 21 ngày)

Trẻ em (≤ 40 kg)

Bảng 2. Liều dùng viên nén Efodyl ở trẻ em (≤ 40 kg)

Loại nhiễm khuẩn

Liều dùng

Viêm amidan, viêm họng, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

10 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 125mg x 2 lần/ngày

Trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc các nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn

15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250mg x 2 lần/ngày

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250mg x 2 lần/ngày

Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng

15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250mg x 2 lần/ngày

Bệnh Lyme giai đoạn sớm

15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (có thể từ 10 đến 21 ngày)

  • Không có kinh nghiệm sử dụng cefuroxim ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi.
  • Với đối tượng trẻ em không nuốt được cả viên thuốc, nên sử dụng dạng cốm pha hỗn dịch Efodyl Viên nén cefuroxim axetil và cốm pha hỗn dịch uống cefuroxim axetil không tương đương sinh học, do đó không thể thay thế được trên cơ sở mg/ng
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: An toàn và hiệu quả của cefuroxim trên bệnh nhân suy thận chưa được thiết lập. Với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, cần điều chỉnh tăng khoảng thời gian giữa các liều do cefuroxim được thải trừ chính bởi thận. Cefuroxim được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm phân máu

Bảng 3. Liều dùng viên nén Efodyl ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận

Đô thanh thải creatinin

T1/2 (giờ)

Liều khuyến cáo

≥ 30 ml/phút/1,73 m2

1,4-2,4

Không cần điều chỉnh liều (xem liểu chuẩn tại Bảng 1 và Bảng 2)

10-29 ml/phút/ 1,73 m2

4,6

Một liều chuẩn (xem Bảng 1 và Bàng 2) mỗi 24 giờ

< 10 ml/phút/1,73 m(không thẩm phân máu)

16,8

Một liều chuẩn (xem Bảng 1 và Bảng 2) mỗi 48 giờ

Thẩm phân máu

2-4

Nên dùng thêm một liều chuẩn (xem Bảng 1 và Bảng 2) vào cuối mỗi lần thẩm phân máu

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Chưa có dữ liệu trên bệnh nhân suy gan. Do cefuroxim thải trừ chính bởi thận, suy giảm chức năng gan dự kiến không ảnh hưởng đến dược động học của cefuroxim.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là sự phát triển quá mức của nấm Candida, tăng bạch cầu ái toan, đau đầu, chóng mặt, các rối loạn đường tiêu hóa và tăng men gan thoáng qua.
  • Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan, tần suất gặp và mức độ nghiêm trọng, với quy ước về tần suất gặp: Rất thường gặp: ≥1/10; thường gặp: 21/100; ít gặp: ≥ 1/1000 đến < 1/100; hiếm gặp: ≥ 1/10.000 đến < 1/1000; rất hiếm gặp: < 1/10.000 và không được biết đến (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có).

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng

  • Thường gặp: Phát triển quá mức của nấm Candida.
  • Không được biết đến: Phát triển quá mức của vi khuẩn Clostridium difficile.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

  • Thường gặp: Tăng bạch cầu ái toan.
  • Ít gặp: Nghiệm pháp Coombs dương tính giả, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm nặng).
  • Không được biết đến: Thiếu máu tan máu.
  • Các cephalosporin có xu hướng bị hấp phụ lên trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với trực tiếp với các kháng thể, gây ra dương tính giả nghiệm pháp Coomb và rất hiếm thiếu máu tan máu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

  • Không được biết đến: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ, phản ứng Jarisch-Herxheimer.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
  • Ít gặp: Nôn
  • Không được biết đến: Viêm đại tràng giả mạc (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Rối loạn hệ gan-mật

  • Thường gặp: Tăng men gan tạm thời.
  • Không được biết đến: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan.
  • Tăng men gan tạm thời trong huyết tương được ghi nhận là có thể đảo ngược.

Rối loạn da và các mô dưới da

  • Ít gặp: Phát ban da.
  • Không được biết đến: Nổi mày đay, ngứa, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, phù mạch thần kinh.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc tránh thai đường uống: Cefuroxim có thể tác động đến hệ khuẩn chí đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu estrogen và giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống kết hợp estrogen và progesterone. Nên cân nhắc sử dụng các biện pháp tránh thai khác trong quá trình điều trị.
  • Các thuốc làm giảm acid dạ dày: Các thuốc làm giảm acid dạ dày có thể dẫn đến giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil so với điều kiện đói và có xu hướng vô hiệu hóa việc tăng cường hấp thu khi dùng thuốc sau bữa ăn.
  • Probenecid: Sử dụng đồng thời probenecid và cefuroxim axetil làm tăng có ý nghĩa nồng độ đỉnh, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương và thời gian bán thải của cefuroxim. Do đó, sử dụng đồng thời probenecid và cefuroxim axetil không được khuyến cáo.
  • Các chất chống đông máu: Sử dụng đồng thời với các chất chống đông đường uống có thể gây tăng INR.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Dấu hiệu và triệu chứng

  • Quá liều cephalosporin có thể gây kích thích não, dẫn đến co giật, hôn mê và bệnh não. Các triệu chứng quá liều có thể xảy ra nếu không giảm liều một cách thích hợp ở bệnh nhân suy thận.

Điều trị

  • Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở bệnh nhân.
  • Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Nồng độ cefuroxim trong huyết tương có thể được làm giảm bằng thẩm phân phúc mạc hoặc thẩm phân máu, tuy nhiên phần lớn điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Người cao tuổi

  • Kinh nghiệm trên lâm sàng được báo cáo cho thấy không có khác biệt về đáp ứng giữa người cao tuổi và người trưởng thành trẻ tuổi hơn. Tuy nhiên, không thể loại trừ mức độ nhạy cảm cao hơn ở một số bệnh nhân cao tuổi.
  • Cefuroxim được thải trừ chính bởi thận và nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn có thể cao hơn ở các bệnh nhân suy thận. Do người cao tuổi có thể có suy giảm chức năng thận, cần thận trọng trong lựa chọn liều dùng, có thể giám sát chức năng thận nếu cần.

Suy giảm chức năng thận

  • Với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, cần điều chỉnh tăng khoảng thời gian giữa các liều. Cefuroxim được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm phân máu.

Phản ứng quá mẫn

  • Chăm sóc đặc biệt được chỉ định ở những bệnh nhân đã từng có phản ứng dị ứng với penicillin hoặc kháng sinh beta-lactam khác do có nguy cơ nhạy cảm chéo. Giống như tất cả các kháng sinh beta-lactam, các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo. Trong trường hợp gặp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phải ngừng sử dụng cefuroxim ngay lập tức và tiến hành các biện pháp cấp cứu phù hợp.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, cần xác định xem bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với cefuroxim, các cephalosporin khác hoặc bất kỳ loại beta-lactam nào khác hay không. Cần thận trọng khi dùng cefuroxim cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn không nghiêm trọng với các kháng sinh beta-lactam khác.

Phản ứng Jarisch-Herxheimer

  • Phản ứng Jarisch-Herxheimer đã được ghi nhận khi sử dụng cefuroxim axetil để điều trị bệnh Lyme. Đây là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của cefuroxim axetil với vi khuẩn gây bệnh Lyme - xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Bệnh nhân cần được trấn an rằng đây là kết quả thường gặp khi điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh và thường tự khỏi.

Phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm

  • Giống như các kháng sinh khác, sử dụng cefuroxim axetil có thể dẫn đến phát triển quá mức của nấm Candida. Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm (ví dụ các liên cầu khuẩn đường ruột và Clostridium difficile), có thể cần phải ngừng việc điều trị với cefuroxim.
  • Viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh đã được báo cáo với hầu hết các kháng sinh, bao gồm cả cefuroxim, với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cần cân nhắc chẩn đoán này ở các bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau quá trình sử dụng cefuroxim. Cần cân nhắc ngừng điều trị với cefuroxim và điều trị đặc hiệu Clostridium difficile. Không nên sử dụng các sản phẩm thuốc có tác dụng ức chế nhu động tiêu hóa.

Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm chẩn đoán

  • Phản ứng dương tính giả glucose trong nước tiểu có thể xảy ra với xét nghiệm sử dụng phản ứng khử đồng (ví dụ, sử dụng dung dịch Benedict hoặc Fehling), nhưng không xảy ra với các xét nghiệm sử dụng enzym Do kết quả âm tính giả có thể xảy ra trong xét nghiệm xác định nồng độ glucose máu/huyết tương sử dụng ferricyanide, phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase được khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân dùng cefuroxim axetil.
  • Việc sử dụng cefuroxim có thể gây dương tính giả nghiệm pháp Coombs.
  • Sự có mặt của cefuroxim không ảnh hưởng đến kết quả định lượng creatinin huyết thanh và nước tiểu bằng phương pháp picrate kiềm.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt về việc sử dụng cefuroxim trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác động có hại đối với động vật mang thai, sự phát triển của phôi thai và bào thai, quá trình sinh sản và sự phát triển của con sau khi sinh. Do các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không luôn dự đoán được đáp ứng trên người, chỉ nên sử dụng cefuroxim cho phụ nữ có thai khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

  • Một lượng nhỏ cefuroxim được bài tiết vào sữa mẹ. Dự kiến không có tác dụng không mong muốn ở liều điều trị, mặc dù không thể loại trừ nguy cơ tiêu chảy hoặc nhiễm nấm màng nhầy. Ngừng cho con bú khi gặp các tác dụng không mong muốn này. Chỉ nên sử dụng cefuroxim ở phụ nữ cho con bú khi đã đánh giá lợi ích/nguy cơ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của cefuroxim đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo của cefuroxim như đau đầu, chóng mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
MG

Merap Group

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.