

Thuốc Effer Phazandol Flu Phúc Vinh điều trị chứng cảm cúm 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Paracetamol, Phenylephrin HCl, Clorpheniramin maleat |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | Phúc Vinh |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén sủi bọt |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 650mg/10mg/4mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Effer Phazandol Flu chứa Paracetamol, Phenylephrin và Clorpheniramin, giúp hạ sốt, giảm đau đầu, nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi do cảm cúm, viêm mũi cấp
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol, Phenylephrin HCl, Clorpheniramin maleat | 650mg/10mg/4mg |
Chỉ định
- Điều trị triệu chứng trong các trường hợp cảm cúm, sốt, đau đầu, nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi, viêm mũi cấp ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với paracetamol và bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Cao huyết áp.
- Cường giáp.
- Đái tháo đường.
- Suy gan nặng, suy thận nặng.
- Bệnh tim mạch nghiêm trọng (bệnh mạch vành, đau thắt ngực).
- Nhịp tim nhanh.
- Bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc monoamin oxidase (MAOIS).
- Bệnh nhân đang điều trị bằng cường giao cảm khác.
- Bệnh nhân điều trị bằng thuốc chẹn beta (beta-blocker).
- Bệnh tăng nhãn áp.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Hòa trong một nửa ly nước, uống sau khi sủi bọt hoàn toàn.
- Nếu sốt vẫn tiếp diễn sau 3 ngày điều trị, đau hoặc các triệu chứng khác không cả thiện sau hơn 5 ngày điều trị hoặc tình trạng bệnh nhân xấu đi hoặc xuất hiện thêm các triệu chứng khác, nên đánh giá lại tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
- Việc sử dụng thuốc tùy thuộc vào sự xuất hiện của các triệu chứng. Khi những triệu chứng này biến mất, nên ngưng dùng thuốc.
Liều dùng:
- Người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi: 1 viên (650 mg paracetamol), lặp lại sau mỗi 6 - 8 giờ nếu cần (3 - 4 lần/ngày).
- Không sử dụng quá 3g paracetamol mỗi 24 giờ.
Đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy gan
- Trong trường hợp suy gan, không được dùng quá 3 viên/ngày và khoảng cách tối thiểu giữa các liều là 8 giờ.
Bệnh nhân suy thận
- Thuốc này không được chỉ định cho bệnh nhân suy thận do liều của paracetamol.
Trẻ em
- Thuốc này được chỉ định cho thanh thiếu niên từ 15 tuổi.
Tác dụng phụ
- Phân loại tần suất: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), không xác định (không thể ước lượng từ dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Liên quan đến paracetamol
- Các ADR được báo cáo nhiều nhất trong thời gian sử dụng paracetamol là nhiễm độc gan, nhiễm độc thận, thay đổi công thức máu, hạ đường huyết và viêm da dị ứng.
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn mạch máu | Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) | Huyết áp thấp |
| Rối loạn gan mật | Tăng nồng độ transaminase | |
| Các rối loạn chung và tình trạng tại nơi dùng thuốc | Khó chịu | |
| Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết | Rất hiếm gặp (< 10.000) | Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán sắc |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ đường huyết | |
| Rối loạn gan mật | Nhiễm độc gan (vàng da) | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Các phản ứng nghiêm trọng trên da đã được báo cáo | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Đái mủ vô trùng (nước tiểu đục), ảnh hưởng xấu đến thận | |
| Các rối loạn chung và tình trạng tại nơi dùng thuốc | Phản ứng quá mẫn từ phát ban da đơn giản hoặc nổi mày đay đến sốc phản vệ |
Liên quan đến phenylephrin
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn hệ thần kinh | Không xác định | Bồn chồn, lo lắng, hồi hộp, suy nhược, chóng mặt, run, mất ngủ, khó chịu, nhức đầu (với liều cao và có thể là triệu chứng của tăng huyết áp); co giật, dị cảm và rối loạn tâm thần với ảo giác có thể xảy ra với liều cao. |
| Rối loạn tim | Đau hoặc khó chịu ở ngực, nhịp tim chậm nghiêm trọng, tăng hoạt động của tim do tăng sức cản động mạch ngoại vi, đặc biệt ảnh hưởng đến người già hoặc bệnh nhân có tuần hoàn não hoặc mạch vành kém, có thể khởi phát hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, đánh trống ngực (khi sử dụng liều cao). | |
| Rối loạn mạch máu | Tăng huyết áp (thường với liều cao hoặc ở những người nhạy cảm), co mạch ngoại vi làm giảm lưu lượng máu đến các cơ quan quan trọng (tác dụng co mạch có nhiều khả năng xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích); chân tay lạnh, đỏ bừng mặt, tụt huyết áp. Sự suy giảm thể tích huyết tương có thể xảy ra khi sử dụng kéo dài. | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Khó thở, suy hô hấp | |
| Rối loạn tiêu hóa | Nôn (khi sử dụng liều cao) | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Giảm tưới máu thận và có thể giảm lượng nước tiểu, bí tiểu | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Da nhợt nhạt, dựng lông, đổ mồ hôi nhiều | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng đường huyết | |
| Các rối loạn khác | Hạ kali máu, nhiễm toan chuyển hóa | |
| Rối loạn tim | Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) | Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp thất |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Phù phổi (thường ở liều cao hoặc ở những người nhạy cảm) | |
| Rối loạn mạch máu | Xuất huyết não (ở liều cao thông thường hoặc ở người có nguy cơ) |
Liên quan đến clorphenirarmin
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn |
| Phản ứng không mong muốn xuất hiện thường xuyên hơn | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Suy nhược thần kinh trung ương với các biểu hiện như buồn ngủ nhẹ, chóng mặt và yếu cơ, ở một số bệnh nhân biến mất sau 2 - 3 ngày điều trị, rối loạn vận động cơ mặt, mất phối hợp (vụng về), run, dị cảm. |
| Rối loạn mắt | Nhìn mờ, nhìn đôi |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Khô mũi và họng, đờm đặc |
| Rối loạn tiêu hóa | Khô miệng, chán ăn, thay đổi mùi vị, khó chịu đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau vùng thượng vị) có thể giảm khi dùng cùng với thức ăn. |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Bí tiểu hoặc tiểu khó |
| Rối loạn da và mô dưới da | Tăng tiết mồ hôi |
| Phản ứng không mong muốn ít xảy ra hơn | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Hiếm gặp loạn tạo máu (mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản hoặc giảm tiểu cầu), với các triệu chứng như chảy máu bất thường, đau họng hoặc mệt mỏi. |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ (ho, khó nuốt, tim đập nhanh, ngứa, sung mí mắt hoặc quanh mắt, mặt, lưỡi, khó thở, mệt mỏi ... ), nhạy cảm với ánh sáng, mẫn cảm chéo với các thuốc liên quan. |
| Rối loạn hệ thần kinh | Đôi khi kích thích nghịch thường, đặc biệt với liều cao và ở trẻ em hoặc người già, đặc trưng bởi bồn chồn, mất ngủ, run, căng thẳng, mê sảng, đánh trống ngực và thậm chí co giật. |
| Rối loạn tai và mê đạo | Ù tai, viêm mê đạo cấp tính |
| Rối loạn hô hấp ngực và trung thất | Tức ngực, thở khò khè |
| Rối loạn mạch máu | Hạ huyết áp, tăng huyết áp, phù |
| Rối loạn tim mạch | Thường xảy ra khi dùng quá liều, rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh. |
| Rối loạn gan mật | Hiếm khi có thể xảy ra: ứ mật, viêm gan hoặc các bệnh khác rối loạn chức năng gan (đau bụng, nước tiểu sẫm màu, v.v.) |
| Rối loạn hệ sinh sản và vú | Bất lực, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt |
Tương tác thuốc
Paracetamol
- Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan nên có thể tương tác với các thuốc có chung con đường chuyển hóa hoặc có khả năng tác động, ức chế hoặc cảm ứng quá trình chuyển hóa ở gan.
- Một số chất chuyển hóa của paracetamol gây độc cho gan, vì vậy khi dùng paracetamol chung với các chất gây cảm ứng mạnh enzym gan như rifamicin, một số thuốc chống co giật, ... có thể dẫn đến các phản ứng gây độc gan, đặc biệt khi sử dụng paracetamol liều cao.
- Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời paracetamol với flucloxacillin vì việc sử dụng đồng thời hai thuốc này có thể gây nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion cao, đặc biệt ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ. Trong số các tương tác có tiềm năng nhất, có thể kể đến những tương tác sau:
- Rượu ethylic: Làm tăng độc tính của paracetamol do có thể kích thích gan sản xuất các sản phẩm gây độc cho gan có nguồn gốc từ paracetamol.
- Thuốc chống đông đường uống (acenocoumarol, warfarin): Có thể làm tăng tác dụng chống đông máu do ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu ở gan. Tuy nhiên, do tương tác này có vẻ ít liên quan đến lâm sàng ở phần lớn bệnh nhân, liệu pháp điều trị giảm đau thay thế bằng salicylat nên được xem xét khi đang điều trị bằng thuốc chống đông. Tuy nhiên, liều lượng và thời gian điều trị bằng salicylat nên càng thấp càng tốt, đồng thời theo dõi INR định kỳ.
- Thuốc chống co giật (phenytoin, phenibarbital, methylphenobarnital, primidon): Làm giảm sinh khả dụng của paracetamol cũng như tăng độc tính trên gan khi dùng quá liều paracetamol do các thuốc này làm tăng cảm ứng sự chuyển hóa ở gan.
- Thuốc lợi tiểu quai: Tác dụng của thuốc lợi tiểu quai có thể bị giảm vì paracetamol có thể làm giảm bài tiết prostaglandin qua thận và hoạt động của renin trong huyết tương.
- Isoniazid: Giảm độ thanh thải của paracetamol, có thể làm tăng tác dụng và/hoặc độc tính của paracetamol do ức chế sự chuyển hóa ở gan.
- Lamotrigin: Paracetamol làm giảm sinh khả dụng của lamotrigin do đó có thể làm giảm tác dụng của lamotrigin do paracetamol có tác dụng kích thích sự chuyển hóa ở gan.
- Metoclopramid và domperidon: Tăng hấp thu paracetamol ở ruột non do tác dụng làm rỗng dạ dày của các thuốc này.
- Probenecid: Làm tăng thời gian bán hủy trong huyết tương của paracetamol bằng cách giảm sự giáng hóa và bài tiết các chất chuyển hóa của paracetamol qua nước tiểu.
- Propranolol: Tăng nồng độ paracetamol trong huyết tương do có thể ức chế sự chuyển hóa paracetamol ở gan.
- Nhựa trao đổi ion (cholestyramin): Giảm hấp thu paracetamol, có thể ức chế tác dụng của paracetamol do cố định paracetamol trong ruột.
Phenylephrin
- Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOIs): Nên tránh sử dụng đồng thời hoặc sử dụng phenylephrin sau khi đã ngưng sử dụng MAOIs tối thiểu 15 ngày (thời gian ước tính cần thiết để các enzym MAO phục hồi từ tác dụng ức chế do MAOIs gây ra, làm giảm chuyển hóa của phenylephrin). Cả thuốc chống trầm cảm như phenelzin, isocarboxazid, nialamid, tranylcypromin, moclobemid; thuốc điều trị Parkinson như selegilin; các thuốc khác như furazolidon có thể làm tăng tác dụng lên tim, tác dụng vận mạch và có thể gây tăng huyết áp.
- Thuốc chẹn alpha-adrenergic: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời phenylephrin với các thuốc có tác dụng tương tự như dihydroergotamin, methylergotamin (thuốc điều trị đau nửa đầu), oxytocin (thuốc gây chuyển dạ) vì có thể làm tăng tác dụng co mạch. Ngoài ra, thuốc hạ huyết áp chẹn alpha hoặc thuốc điều trị chứng phì đại tuyến tiền liệt lành tính đối kháng với tác dụng của thụ thể alpha nhưng không ảnh hưởng đến tác dụng qua trung gian beta, có khả năng gây tăng nguy cơ hạ huyết áp và nhịp tim nhanh.
- Thuốc chẹn beta-adrenergic: Tác dụng điều trị của chúng có thể bị ức chế, có thể gây tăng huyết áp. Ngoài ra, sự phong tỏa thụ thể beta-adrenergic có thể dẫn đến tăng hoạt động của thụ thể alpha-adrenergic, do đó gây nguy cơ tăng huyết áp và làm nhịp tim chậm quá mức.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng như amitriptylin, amoxapin, clomipramin, desipramin và doxepin hoặc thuốc chống trầm cảm bốn vòng như maprotilin: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin.
- Thuốc gây mê dạng hơi, chẳng hạn như cyclopropan hoặc halothan: Có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
- Thuốc hạ huyết áp, đặc biệt là những thuốc liên quan đến hệ thần kinh giao cảm: Cần thận trọng vì tác dụng làm hạ huyết áp của chúng (ví dụ như methyldopa tác dụng lên thần kinh trung ương và guanethidin là thuốc hạ huyết áp chẹn giao cảm trung ương) có thể bị đối kháng, do đó dẫn đến tăng huyết áp nặng.
- Các loại thuốc gây mất kali, chẳng hạn như một số thuốc lợi tiểu như furosemid: Có thể gây tăng kali máu và sự nhạy cảm của mạch máu với thuốc vận mạch như phenylephrin có thể bị giảm.
- Thuốc ảnh hưởng đến dẫn truyền tim chẳng hạn như glycosid tim và thuốc chống loạn nhịp. Cần thận trọng khi sử dụng
- Hormon tuyến giáp: Cần thận trọng khi sử dụng.
- Thuốc chẹn cả thụ thể alpha và beta-adrenergic như labetalol và carvedilol: Có thể có những tương tác phức tạp khi sử dụng đồng thời phenylephrin và độc tính có thể tăng lên do tạo ra sự đối kháng ở cấp độ thụ thể beta.
- Atropin sulfat: Ức chế nhịp tim chậm phản xạ do phenylephrin gây ra và làm tăng phản ứng huyết áp đối với phenylephrin.
Clorpheniramin
- Rượu hoặc thuốc gây ức chế hệ thần kinh trung ương: Tác dụng ức chế của những loại thuốc này hoặc thuốc kháng histamin như clorpheniramin có thể được tăng cường và có thể gây ra các triệu chứng quá liều.
- Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOIs), bao gồm furazolidon (kháng sinh) và procarbazin (thuốc chống ung thư): Không khuyến cáo sử dụng đồng thời vì chúng có thể kéo dài và tăng cường tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương và kháng cholinergic của thuốc kháng histamin.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc maprotilin (thuốc chống trầm cảm bốn vòng) hoặc các loại thuốc khác có tác dụng kháng cholinergic: Tác dụng kháng cholinergic của những loại thuốc này hoặc thuốc kháng histamin như clorpheniramin có thể tăng lên. Nếu các vấn đề về đường tiêu hóa phát triển, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ của họ càng sớm càng tốt, vì có thể xảy ra liệt ruột.
- Thuốc gây độc tai: Các triệu chứng nhiễm độc tai như ù tai, chóng mặt và chóng mặt.
- Thuốc nhạy cảm với ánh sáng: Có thể gây ra các hiệu ứng nhạy cảm với ánh sáng.
- Probenecid làm giảm gần một nửa độ thanh thải của paracetamol bằng cách ức chế sự liên hợp của nó với acid glucuronic. Điều này có thể có nghĩa là liều paracetamol có thể giảm một nửa khi dùng đồng thời với probenecid. Uống đồng thời các sản phẩm thuốc làm tăng tốc độ làm rỗng dạ dày, chằng hạn như metoclopramid hoặc domperidon, làm tăng tốc độ hấp thu và khởi phát tác dụng của paracetamol.
- Sự hấp thu của paracetamol bị giảm bởi cholestyramin. Cholestyramin không nên dùng trong vòng một giờ nếu muốn đạt được tác dụng giảm đau tối đa.
- Isoniazid ảnh hưởng đến dược động học của paracetamol với khả năng gây độc cho gan.
- Paracetamol có thể ảnh hưởng đến dược động học của cloramphenicol. Do đó, nên phân tích cloramphenicol trong huyết tương trong trường hợp điều trị phối hợp với cloramphenicol dạng tiêm.
Ảnh hưởng lên các xét nghiệm lâm sàng
- Bệnh nhân nên được cảnh báo rằng thuốc này có chứa paracetamol và clorpheniramin, có thể gây ra những thay đổi trong kết quả xét nghiệm.
Paracetamol
- Paracetamol có thể làm thay đổi giá trị của phép phân tích acid uric và glucose.
Clorpheniramin
- Xét nghiệm da sử dụng chất gây dị ứng: Clorpheniramin có thể cản trở và nên ngừng thuốc ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu xét nghiệm.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Paracetamol Triệu chứng:
- Các triệu chứng quá liều bao gồm chóng mặt, nôn mửa, chán ăn, vàng đa, đau bụng và suy thận và gan. Nếu uống quá liều, bệnh nhân phải được điều trị ngay tại trung tâm y tế ngay cả khi không có triệu chứng hoặc dấu hiệu đáng kể nào, vì mặc dù những triệu chứng hoặc dấu hiệu này có thể gây tử vong nhưng chúng thường không biểu hiện ngay sau khi uống mà phải sau ngày thứ ba.
- Tử vong có thể xảy ra do hoại tử gan. Tương tự như vậy, suy thận cấp tính có thể xuất hiện.
- Quá liều paracetamol được đánh giá theo bốn giai đoạn, bắt đầu từ thời điểm uống thuốc quá liều:
- Giai đoạn I (12 - 24 giờ): Buồn nôn, nôn, toát mồ hôi và chán ăn;
- Giai đoạn II (24 - 48 giờ): Cải thiện lâm sàng: nồng độ AST, ALT, bilirubin và prothrombin bắt đầu tăng;
- Giai đoạn III (72 - 96 giờ): Giai đoạn thải độc cao điểm của gan; giá trị AST có thể lên tới 20.000;
- Giai đoạn IV (7 - 8 ngày): Phục hồi.
- Nhiễm độc gan có thể xuất hiện. Liều gây độc tối thiểu là 6 g ở người lớn và hơn 100 mg/kg cân nặng ở trẻ em. Liều lớn hơn 20 - 25 g có khả năng gây tử vong. Các triệu chứng nhiễm độc gan bao gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu, đổ mô hôi, đau bụng và tiêu chảy. Nhiễm độc gan không biểu hiện cho đến 48 - 72 giờ sau khi uống. Nếu dùng liều lớn hơn 150 mg/kg hoặc không xác định được lượng đã dùng, thì nên lấy mẫu paracetamol huyết thanh 4 giờ sau khi uống. Trong trường hợp nhiễm độc gan, nên tiến hành kiểm tra chức năng gan và lặp lại sau khoảng 24 giờ. Suy gan có thể dẫn đến bệnh não, hôn mê và tử vong.
- Nồng độ paracetamol trong huyết tương lớn hơn 300 μg/ml được tìm thầy 4 giờ sau khi uống, có liên quan đến tổn thương gan ở 90% bệnh nhân. Điều này bắt đầu xảy ra khi nồng độ paracetamol trong huyết tương sau 4 giờ kể từ khi dùng thuốc lớn hơn 120 μg/ml hoặc lớn hơn 30 μg/ml sau 12 giờ kể từ khi uống.
- Uống lâu dài với liều lớn hơn 4 g/ngày có thể dẫn đến nhiễm độc gan thoáng qua, ống thận có thể bị hoại tử và cơ tim có thể bị tổn thương.
Cách xử trí:
- Trong mọi trường hợp sẽ tiến hành hút và rửa dạ dày, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống.
- Thuốc giải độc đặc hiệu cho độc tính do paracetamol gây ra là N-acetylcystein, có thể dùng đường tĩnh mạch hoặc đường uống.
Tiêm tĩnh mạch:
- Nên dùng 300 mg/kg N-acetylcystein (tương đương với 1,5 ml/kg dung dịch 20% trong nước; pH 6,5), tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian 20 giờ 15 phút, theo phác đồ sau:
- Người lớn:
- Liều điều trị: 150 mg/kg (tương đương 0,75 ml/kg dung dịch 20% N-acetylcystein trong nước; pH 6,5), tiêm tĩnh mạch chậm hoặc pha loãng trong 200 ml dextrose 5%, tiêm trong 15 phút.
- Liều duy trì:
- a) Ban đầu 50 mg/kg (tương đương với 0,25 ml/kg dung dịch 20% N-acetylcystein trong nước; pH 6,5) pha loãng trong 500 ml dextrose 5%, truyền chậm trong 4 giờ.
- b) Sau đó, 100 mg/kg (tương đương 0,50 ml/Kg dung dịch 20% N-acetylcystein trong nước; pH 6,5) pha loãng trong 1000 ml dextrose 5%, truyền chậm trong 16 giờ.
- Trẻ em:
- Đối với trẻ em, nên điều chỉnh thể tích dung dịch truyền dextrose 5% dựa trên tuổi và cân nặng của trẻ để tránh tắc nghẽn mạch máu phổi.
- Hiệu quả của thuốc giải độc là tối đa nếu nó được dùng trong vòng 8 giờ sau khi ngộ độc, giảm dần sau giờ thứ 8 và mất tác dụng sau 15 giờ sau khi ngộ độc.
- Việc sử dụng dung dịch 20% N-acetylcystein trong nước có thể dừng lại khi kết quả xét nghiệm máu cho thấy nồng độ paracetamol trong máu dưới 200 μg/ml.
- Tác dụng phụ của N-acetylcystein đường tĩnh mạch: Phát ban và sốc phản vệ đã được quan sát thấy, thường trong vòng 15 phút đến 1 giờ kể từ khi bắt đầu truyền.
Đường uống:
- Thuốc giải độc N-acetylcystein phải được dùng trong vòng 10 giờ sau khi dùng quá liều.
- Người lớn:
- Liều khuyến cáo của thuốc giải độc cho người lớn là:
- Liều ban đầu: 140 mg/kg so với khối lượng cơ thể.
- 17 liều 70 mg/kg so với khối lượng cơ thể, 4 giờ một lần.
- Mỗi liều phải được pha loãng 5% với đồ uống cola, nước nho, nước cam hoặc nước trước khi dùng do mùi khó chịu và đặc tính gây kích ứng hoặc xơ cứng của nó. Nếu bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi dùng, nên dùng lại liều đó.
- Nếu cần thiết, thuốc giải độc (pha loãng với nước) có thể được dùng qua ống thông tá tràng.
- Liều khuyến cáo của thuốc giải độc cho người lớn là:
Phenylephrin và clorpheniramin Triệu chứng:
- Quá liều phenylephrin gây kích thích quá mức hệ thần kinh giao cảm với các tác dụng như lo lắng, sợ hãi, kích động, nhức đầu (có thể là triệu chứng của tăng huyết áp), co giật, mất ngủ, lú lẫn, dễ bị kích thích, run, chán ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tâm thần với ảo giác (thường xuyên hơn ở trẻ em) và ảnh hưởng đên hệ tim mạch như tăng huyết áp (đôi khi xuất huyết não và phù phổi), rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực, co mạch ngoại vi và nội tạng, giảm lưu lượng máu đến các cơ quan quan trọng, có thể làm giảm tưới máu thận, giảm lượng nước tiểu và nhiễm toan chuyển hóa; tăng hoạt động của tim do tăng sức cản động mạch ngoại vi; tác dụng co mạch nghiêm trọng có thể xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, nhịp tim chậm nghiêm trọng. Sự suy giảm thể tích huyết tương có thể xảy ra khi sử dụng kéo dài.
- Ngoài ra, các triệu chứng khác liên quan đến quá liều clorpheniramin có thể xuất hiện như: tác dụng kháng cholinergic (vụng về hoặc lảo đảo, buồn ngủ nghiêm trọng, khô miệng, mũi hoặc họng nghiêm trọng, đỏ bừng, khó thở), rối loạn nhịp tim, ức chế thần kinh trung ương, kích thích thần kinh trung ương (ảo giác, co giật, mất ngủ), những triệu chứng cuối này có thể xuất hiện muộn; hạ huyết áp (cảm thấy ngất xỉu).
Cách xử trí:
- Điều trị quá liều clorpheniramin và phenylephrin là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP).
- Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
- Hội chứng Steven-Jonhson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven-Jonhson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
- Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
- Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
- Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
- Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột.
- Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
- Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan ... tỷ lệ tử vong cao 15 - 30%.
- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
- Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.
- Không dùng quá liều khuyến cáo, việc sử dụng paracetamol nên được đánh giá, tránh điều trị kéo dài ở những bệnh nhân bị thiếu máu, bệnh tim, bệnh phổi hoặc rối loạn chức năng gan (trong trường hợp rối loạn chức năng gan, việc sử dụng thuốc không thường xuyên có thể được chấp nhận, nhưng sử dụng liều cao kéo dài có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng không mong muốn).
- Việc sử dụng paracetamol cho bệnh nhân có thói quen sử dụng rượu (ba hoặc nhiều hơn các loại đồ uống có cồn trở lên: bia, rượu, đồ uống chưng cất có cồn, ... mỗi ngày) có thể gây tổn thương gan.
- Ở người nghiện rượu mãn tính, không nên dùng quá 3 viên mỗi ngày và chia thành nhiều lần sử dụng.
- Do nguy cơ ức chế thần kinh trung ương, bệnh nhân cần được cảnh báo không nên sử dụng đồ uống có cồn hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương (thuốc an thần) trong thời gian điều trị bằng EFFER PHAZANDOL FLU.
- Nên đánh giá việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân hen nhạy cảm với acid acetylsalicylic vì phản ứng co thắt phế quản với paracetamol (phản ứng chéo) đã được ghi nhận ở những bệnh nhân này, mặc dù chỉ biểu hiện ở một số ít bệnh nhân những có thể gây hậu quả nghiêm trọng trong một số trường hợp, đặc biệt khi dùng paracetamol liều cao.
- Sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc có chứa paracetamol có thể dẫn đến ngộ độc (xem Quả liều và cách xử trí).
- Các phản ứng độc hại liên quan đến paracetamol có thể được tạo ra khi uống một lần quá liều hoặc nhiều lần với liều lượng vượt mức quy định.
- Đã có báo cáo về các trường hợp nhiễm độc gan liên quan đến liều paracetamol dưới 4 gam.
- Có nguy cơ gây mẫn cảm chéo: Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc kháng histamin có thể nhạy cảm với các thuốc kháng histamin khác.
- Tỷ lệ lợi ích/ rủi to nên được đánh giá trong các tình huống sau:
- Bệnh thận hoặc bệnh phổi, phì đại tuyến tiền liệt, bệnh tim mạch như nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế vô căn, xơ cứng động mạch não, viêm tụy, loét dạ dày tá tràng, tắc nghẽn môn vị - tá tràng, thiếu máu, bệnh tuyến giáp, bệnh nhân nhạy cảm với tác dụng an thần và bệnh nhân động kinh, vì họ có thể bị ảnh hưởng hoặc tương tác với các loại thuốc điều trị các bệnh này.
- Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống trầm cảm ba vòng, maprotilin hoặc các loại thuốc khác có tác dụng kháng cholinergic và clopheniramin nên thông báo nếu xuất hiện các vấn đề về đường tiêu hóa càng sớm càng tốt, vì có thể xảy ra liệt ruột.
- Cần thận trọng nếu dùng đồng thời paraccetamol với flucloxacillin do tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa khoảng trống anion cao (HAGMA), đặc biệt ở bệnh nhân suy thận nặng, nhiễm trùng huyết, suy dinh dưỡng và các nguyên nhân khác gây thiếu hụt glutathion (ví dụ: nghiện rượu mãn tính) cũng như những người sử dụng liều paracetamol tối đa hằng ngày. Nên theo dõi chặt chẽ, bao gồm đo nồng độ 5-oxoprolin trong nước tiểu.
- Do có chứa phenylephrin và clopheniramin, nên đánh giá việc dùng thuốc cho những bệnh nhân này. Do phenylephrin và clopheniramin có thể gây hại với người cao tuổi, đặc biệt là trong trường hợp nhịp tim chậm và giảm nhịp tim. Huyết áp nên được theo dõi đặt biệt ở những bệnh nhân lớn tuổi mắc bệnh tim (xem Tác dụng không mong muốn). Bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng xuất hiện các triệu chứng sau: chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, hạ huyết áp hoặc phản ứng nghịch thường đặc trung bởi tính dễ bị kích thích quá mức; bệnh nhân cao tuổi đặc biệt nhạy cảm với tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin chẳng hạn như khô miệng hoặc bí tiểu. Nếu những tác dụng này xuất hiện liên tục hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, có thể cần phải ngưng điều trị.
- Thuốc này được chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi.
- Sản phẩm thuốc này chứa khoảng 361,77 mg natri mỗi viên sủi bọt, tương đương với khoảng 18,1% lượng tối đa hàng ngày theo khuyến cáo của WHO là 2 g natri cho người lớn.
- Liều tối đa hằng ngày của EFFER PHAZANDOL FLU tương đương với 54,3% lượng natri tối đa theo khuyến cáo hằng ngày của WHO.
- Sản phẩm này có hàm lượng natri cao, do đó cần tính lại hàm lượng natri sử dụng ở những bệnh nhân có chế độ ăn ít natri.
- Sản phẩm này cũng chứa aspartam, một nguồn phenylalanin. Có thể có hại cho những người bị phenylketon niệu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai Paracetamol
- Nhiều dữ liệu lâm sàng sẵn có cho thấy paracetamol không gây độc cho thai nhi/trẻ sơ sinh hoặc gây dị tật bẩm sinh. Các nghiên cứu dịch tễ học trên sự phát triển thần kinh của trẻ em khi tiếp xúc với paracetamol trong tử cung cho kết quả không thuyết phục. Có thể dùng paracetamol trong thai kỳ nếu cần thiết nhưng phải dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
Phenylephrin
- Chưa có nghiên cứu đối chứng trên người được thực hiện.
Clorpheniramin
- Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng không mong muốn đối với thai nhi. Chưa có nghiên cứu đối chứng trên người được thực hiện.
- Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng các hoạt chất của EFFER PHAZANDOL FLU ở phụ nữ mang thai.
- Không sử dụng đồng thời EFFER PHAZANDOL FLU với paracetamol trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích lớn hơn bất kỳ nguy cơ tiềm ẩn nào có thể xảy ra đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú Paracetamol
- Mặc dù nồng độ tối đa từ 10 - 15 μg/ml (tương đương 66,2 - 99,3 μmol/l) đã đo được trong sữa mẹ sau 1 - 2 giờ sau khi người mẹ dùng một liều duy nhất 650 mg paracetamol, nhưng paracetamol và các chất chuyển hóa của nó không được phát hiện trong nước tiểu của trẻ sơ sinh, thời gian bán thải của paracetamol trong sữa mẹ là 1,35 - 3,50 giờ, không có báo cáo về tác dụng không mong muốn ở trẻ em. Có thể dùng paracetamol cho phụ nữ đang cho con bú nếu không vượt quá liều khuyến cáo, tuy nhiên cần thận trọng trong trường hợp sử dụng kéo dài.
Phenylephrin
- Thông tin về sự bài tiết của phenylephrin trong sữa mẹ hoặc ở động vật còn hạn chế. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh.
Clorpheniramin
- Vì một lượng nhỏ thuốc kháng histamin được bài tiết vào sữa mẹ nên có nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh như kích thích bất thường, clorpheniramin có thể ức chế tiết sữa do tác dụng kháng cholinergic của nó.
- Không nên sử dụng đồng thời EFFER PHAZANDOL FLU và paracetamol trong thời kỳ cho con bú.
Khả năng sinh sản
- Không có dữ liệu trên người.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc này có thể gây buồn ngủ vì vậy có thể thay đổi khả năng cần thiết để thực hiện các hoạt động gây nguy hiểm tiềm ẩn chẳng hạn như lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân nên được khuyên không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc nếu cảm thấy buồn ngủ cho đến khi chứng minh được rằng khả năng thực hiện các hoạt động này không bị ảnh hưởng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

