Logo
SKU: 11716RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc cốm Droxikid 250 mg Pymepharco trị nhiễm khuẩn 24 gói

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefadroxil
Quy cáchHộp 24 gói x 3g
Nhà sản xuấtPymepharco
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếCốm pha hỗn dịch uống
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Droxikid 250mg do Pymepharco sản xuất là thuốc cốm pha hỗn dịch uống chứa kháng sinh Cefadroxil 250mg. Thuốc đóng gói hộp 24 gói x 3g, dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp, đường tiết niệu, da và mô mềm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefadroxil 250 mg

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản - phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét.
  • Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Chống chỉ định

  • Không dùng Droxikid 250mg cho bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Pha thuốc với một cốc nước khoảng 100ml, dùng bằng đường uống, uống hết thuốc và nước trong cốc.
  • Nên uống sau khi ăn 30 phút để dạ dày có thể hấp thu được tốt nhất.
  • Không uống chung thuốc với rượu bia hoặc các đồ uống có cồn, nước ngọt… vì có thể gây ảnh hưởng đến chuyển hóa hoặc tăng các tương tác, tác dụng phụ.

Liều dùng

  • Người lớn: 500 - 1000mg/lần, uống 1 - 2 lần/ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.
  • Trẻ em > 6 tuổi: 500mg x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em 1 - 6 tuổi: 250mg x 2 lần/ngày.

Cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân suy thận: Có thể điều trị với liều khởi đầu 500 - 1000mg cefadroxil, những liều tiếp theo có thể điều chỉnh như sau:

Thanh thải Creatinin Liều khởi đầu Liều duy trì
0 - 10ml/phút 500 - 1000mg 500mg, cách 36 giờ/lần
10 - 25ml/phút 500 - 1000mg 500mg, cách 24 giờ/lần
25 - 50ml/phút 500 - 1000mg 500mg, cách 12 giờ/lần

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Ít gặp:

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Gan: Tăng transaminase có hồi phục.
  • Tiết niệu - sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.
  • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù mạch.
  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.
  • Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.
  • Bộ phận khác: Đau khớp.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn xử trí ADR

  • Ngừng sử dụng cefadroxil. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng adrenalin, oxygen, kháng histamin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
  • Các trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý bổ sung dịch và chất điện giải, bổ sung protein và uống metronidazol.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc bổ sung kali hoặc các chất muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh và ở bệnh nhân suy tim dẫn đến tăng creatinin huyết thanh.
  • Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc.
  • Dùng cefadroxil với probenecid có thể làm giảm bài tiết cefadroxil.
  • Dùng cefadroxil cùng với furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Các triệu chứng quá liều cấp tính: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
  • Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở bệnh nhân.
  • Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc ra khỏi máu nhưng thường không được chỉ định.
  • Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày - ruột.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh penicillin, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị bệnh đường tiêu hóa.
  • Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận, nếu bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chỉ sử dụng trong trường hợp thật cần thiết và khi lợi ích nhiều hơn nguy cơ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
P

Pymepharco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.