Logo
SKU: 18842RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Dorogyne F Domesco trị nhiễm trùng răng miệng 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtSpiramycin , Metronidazole
Quy cáchHộp 2 vỉ x 5 viên
Nhà sản xuấtDomesco
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng48 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1.500.000 IU/250 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Drogyne F được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco, thành phần chính là Spiramycin và metronizazol. Đây là thuốc được chỉ định trong các bệnh nhiễm khuẩn răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm; phòng các bệnh nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Spiramycin , Metronidazole 1.500.000 IU/250 mg

Chỉ định

  • Các bệnh nhiễm khuẩn răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng các bệnh nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với imidazol hoặc spiramycin hay bất kỳ thành phần khác của thuốc.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi.
  • Disulfiram, rượu (xem ở phần tương tác thuốc)

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống, uống thuốc trong các bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi

  • Uống 2 - 3 viên/ngày, chia 2 - 3 lần. Trường hợp nặng, có thể sử dụng 4 viên/ngày.

Phòng các bệnh nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi

  • Uống 2 - 3 viên/ngày, chia 2 – 3 lần.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Drogyne F, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Rối loạn tiêu hóa như đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
  • Các phản ứng dị ứng: Nổi mày đay.
  • Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:
  • (*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không được ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Các cơ quan

Tần suất (1)

Các phản ứng không mong muốn

* Liên quan đến spiramycin

Tiêu hóa

 

Thường gặp

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.

Ít gặp

Viêm kết tràng cấp.

Thần kinh

Thường gặp

Chóng mặt, đau đầu.

Toàn thân

 

ít gặp

Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè

ép ngực. Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối.

Hiếm gặp

Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày.

Da

ít gặp

Ban da, ngoại ban, mày đay.

Tim

Hiếm gặp

Kéo dài khoảng QT.

* Liên quan đến metronidazol

Tiêu hóa

Thường gặp

Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, có vị kim loại khó chịu.

Máu

 

ít gặp

Giảm bạch cầu.

Hiếm gặp

Mất bạch cầu hạt.

Thần kinh trung ương

Hiếm gặp

Cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu.

Da

Hiếm gặp

Phồng rộp da, ban da, ngứa.

Tiết niệu

Hiếm gặp

Nước tiểu màu sẫm.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Ngừng điều trị khi bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa. Kiểm tra công thức bạch cầu ở người bị rối loạn tạo máu hoặc điều trị liều cao và kéo dài. Giảm liều ở người suy gan nặng. Điều trị triệu chứng nếu các phản ứng không thể kiểm soát.

Tương tác thuốc

Liên quan đến spiramycin:

  • Dùng spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng ngừa thai.
  • Spiramycin làm giảm nồng độ của levodopa trong máu nếu dùng đồng thời.
  • Spiramycin ít hoặc không ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrom P450 ở gan, vì vậy so với erythromycin, spiramycin ít có tương tác hơn với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym này.

Liên quan đến metronidazol:

  • Với các thuốc chống đông Coumarin: Metronidazol có thể gây tăng tác dụng các thuốc chống đông máu dạng uống, đặc biệt warfarin làm kéo dài thời gian prothrombin, vì vậy tránh dùng đồng thời hoặc phải theo dõi thời gian prothrombin hoặc điều chỉnh liều các thuốc chống đông nếu cần.
  • Rượu và thuốc có chứa alcol: Metronidazol ức chế các enzym oxy hóa rượu và alcol dehydrogenase gây phản ứng biểu disulfiram. Vì vậy không uống rượu hoặc dùng đồng thời các thuốc có chứa cồn trong khi điều trị với metronidazol. Không dùng đồng thời metronidazol với disulfiram hoặc phải dùng thuốc ở những thời điểm cách khoảng xa.
  • Phenobarbital: Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazolnên thuốc thải trừ nhanh hơn.
  • Lithi: Đã thấy báo cáo một số dấu hiệu độc của lithi khi dùng metronidazol cho những bệnh nhân đang điều trị lithi liều cao và có thể gây tăng nồng độ lithi huyết thanh, do vậy cần thận trọng và theo dõi nồng độ lithi khi dùng đồng thời.
  • Terfenadin và astemisol: Metronidazol có thể tương tác với terfenadin và astemisol khi dùng đồng thời làm tăng phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch của các thuốc này như kéo dài khoảng QT, loạn nhịp, nhịp nhanh...
  • Do vậy, phải rất thận trọng và không nên dùng đồng thời các thuốc kháng histamin này cho bệnh nhân đang dùng các thuốc có cấu trúc nhóm itraconazol, ketoconazol, bao gồm cả metronidazol.
  • Fluorouracil: Tăng độc tính của fluorouracil do giảm thanh thải.
  • Cimetidin ức chế sự chuyển hóa tại gan của metronidazol, làm tăng thời gian bán thải của metronidazol, dẫn đến tăng ADR, vì vậy cần cân nhắc khi sử dụng đồng thời.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Liên quan đến spiramycin:

  • Chưa biết liều spiramycin gây độc. Khi dùng liều cao, có thể gây rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể gặp khoảng QT kéo dài, hết bẩn khi ngừng điều trị (đã gặp ở trẻ sơ sinh dùng liều cao hoặc ở người lớn tiêm tĩnh mạch có nguy cơ kéo dài khoảng QT).

Liên quan đến metronidazol:

  • Đã thấy báo cáo trường hợp ngộ độc quá liều metronidazol khi uống một liều duy nhất 15g.Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa, bệnh lý thần kinh ngoại biên, động kinh. Ảnh hưởng độc trên thần kinh như co giật, bệnh lý thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 - 10,4g cách 2 ngày/lần.

Cách xử trí:

  • Trong trường hợp quá liều spiramycin, nên làm điện tâm đồ để đo khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QTC kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng các thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh).
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho spiramycin hay metronidazol. Trong trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Khi bắt đầu điều trị nếu thấy phát hồng ban toàn thân có sốt, phải ngừng thuốc vì nghi bị bệnh mụn mủ ngoại ban cấp. Trường hợp này phải chống chỉ định dùng spiramycin.
  • Không uống rượu (hiệu ứng giống disulfiram).
  • Ngừng điều trị khi mất điều hòa, chóng mặt, rối loạn tâm thần.
  • Thuốc có chứa metronidazol, nguy cơ có thể làm trầm trọng thêm trạng thái tâm thần ở người bị bệnh thần kinh trung ương hay ngoại biên, ổn định hay tiến triển.
  • Trường hợp rất hiếm gặp của thiếu máu tan huyết đã được báo cáo ở những bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat-dehydrogenase. Không nên sử dụng spiramycin cho những bệnh nhân này.
  • Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao và kéo dài. Nếu bị giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị hay không tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn.
  • Thận trọng khi dùng spiramycin cho người rối loạn chức năng gan vị thuốc có thể gây độc cho gan.
  • Thận trọng cho người bị bệnh tim, loạn nhịp (bao gồm cả người có khuynh hướng kéo dài khoảng QT).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Có thể xem xét dùng thuốc cho phụ nữ mang thai nếu cần thiết.
  • Metronidazol: Trên lâm sàng, nghiên cứu trên nhiều phụ nữ mang thai dùng metronidazol không cho thấy gây quái thai hoặc gây độc cho phôi thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy metronidazol không có tác dụng gây quái thai.
  • Spiramycin: Spiramycin có thể được xem xét sử dụng trong quá trình mang thai nếu cần thiết. Cho đến nay, việc sử dụng spiramycin cho phụ nữ mang thai không cho thấy gây quái thai hoặc gây độc cho phôi thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Metronidazol và spiramycin qua sữa mẹ, do đó tránh sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây các nguy cơ tiềm ẩn như chóng mặt, lú lẫn, ảo giác hoặc co giật. Bệnh nhân không nên dùng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
D

Domesco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.