

Thuốc Dorithricin Hyphens điều trị các triệu chứng nhiễm khuẩn miệng 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Viên ngậm trị ho, viêm họng |
| Hoạt chất | Tyrothricin/Benzalkonium clorid/Benzocain |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | MEDICE ARZNEIMITTEL PUTTER GMBH & CO.KG |
| Số đăng ký | 400100014224 |
| Nước sản xuất | Đức |
| Dạng bào chế | Viên nén ngậm |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.5 mg/1 mg/1.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Dorithricin dùng để điều trị các triệu chứng nhiễm khuẩn miệng - họng như đau họng, nuốt khó.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Tyrothricin/Benzalkonium clorid/Benzocain | 0.5 mg / 1 mg / 1.5 mg |
Chỉ định
Thuốc Dorithricin được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị các triệu chứng nhiễm khuẩn miệng - họng như đau họng, nuốt khó.
Chống chỉ định
Thuốc Dorithricin chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không ngậm viên thuốc nếu có vết thương mới khá rộng trong miệng hoặc họng.
- Bệnh nhân bị chứng di truyền hiếm gặp, nếu không dung nạp fructose không dùng thuốc này.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Ngậm để viên thuốc tan từ từ trong miệng.
Liều dùng
Ngậm 1 - 2 viên/lần, có thể dùng nhiều lần trong ngày, mỗi lần cách nhau khoảng 2 - 3 giờ. Cần tiếp tục điều trị thêm 1 ngày nữa sau khi đã hết các triệu chứng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Dorithricin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000
Phản ứng dị ứng da, cụ thể là với ester của acid para – aminobenzoic (benzocain), đã được báo cáo trong một vài trường hợp hiếm gặp. Một số trường hợp bị methemoglobin huyết đã xảy ra khi dùng benzocain tại chỗ, nhất là ở trẻ em hoặc khi tiếp xúc với vết thương hở khá rộng.
Không rõ tần suất
- Ở những bệnh nhân mẫn cảm, có thể xảy ra mẫn cảm với các chất có nhóm para (penicillin sulphonamid, mỹ phẩm chống nắng, acid p – aminosalicylic).
- Phản ứng quá mẫn (bao gồm cả khó thở) có thể xảy ra ở những bệnh nhân mẫn cảm với tinh dầu bạc hà.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Hiện vẫn chưa có tương tác nào được biết đến.
Quá liều và xử trí
Không xảy ra nhiễm độc khi sử dụng viên ngậm Dorithricin nếu dùng theo hướng dẫn, cho đến nay vẫn chưa thấy có trường hợp xảy ra ngộ độc nào được báo cáo.
Các triệu chứng đường tiêu hóa và hình thành methemoglobin huyết (nhất là ở trẻ em) có thể xảy ra sau khi bị nuốt phải một lượng lớn viên ngậm.
Trong trường hợp này, các phương pháp làm giảm hấp thu (dùng than hoạt tính, rửa dạ dày), nếu có thể, các biện pháp chống tình trạng methemoglobin huyết cần được sử dụng.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Đối với tất cả các trường hợp bệnh nhân viêm amidan có mủ kèm sốt, bác sĩ nên quyết định ngoài việc sử dụng các thuốc điều trị cơ bản cần thiết như kháng sinh toàn thân, có cho bệnh nhân dùng viên ngậm Dorithricin hay không.
Bệnh nhân bị viêm họng nặng hoặc đau họng kèm sốt cao, đau đầu, buồn nôn, nôn, không nên sử dụng viên ngậm Dorithricin quá 2 ngày mà không có tư vấn của nhân viên y tế.
Những bệnh nhân có khuynh hướng dễ bị dị ứng da (chàm tiếp xúc dị ứng) có nguy cơ bị mẫn cảm với thuốc.
Bệnh nhân bị tiểu đường: Lượng sorbitol thay thế đường cho 1 viên ngậm Dorithricin tương đương với khoảng 0,07 BU.
Vì thuốc không đảm bảo được trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ biết sử dụng thuốc đúng cách (cách ngậm thuốc), viên ngậm Dorithricin không thích hợp cho các lứa tuổi này. Chỉ dùng viên ngậm cho trẻ em nếu trẻ biết cách ngậm thuốc đúng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Viên ngậm Dorithricin không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Hiện chưa có dữ liệu về sử dụng Dorithricin trên phụ nữ có thai. Đối với hoạt chất benzalkonium clorid, các nghiên cứu trên chuột cho thấy một vài độc tính về sinh sản, nhưng chỉ khi sử dụng với liều cực cao (50 - 200 mg/kg cân nặng). Do việc sử dụng liều rất cao và đường dùng đặc biệt trong nghiên cứu này nên không có bằng chứng cho thấy những phát hiện này có bất kỳ sự liên quan lâm sàng nào khi sử dụng Dorithricin trên người . Đối với tyrothricin và benzocain, các nghiên cứu trên động vật về độc tính sinh sản là không đủ.
Cho đến nay, các nghiên cứu trên phụ nữ có thai hoặc cho con bú chưa đầy đủ, vì những khuyến cáo chung, chỉ nên sử dụng Dorithricin cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú khi được bác sĩ tư vấn và cân nhắc nếu lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi hoặc trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ.
Thời kỳ cho con bú
Dự đoán rằng không có ảnh hưởng nào tới trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ bú sữa mẹ vì mức độ hấp thu toàn thân của phụ nữ cho con bú đối với tyrothricin, benzalkonium clorid và benzocain là không đáng kể.
Không rõ tyrothricin, benzalkonium clorid và benzocain có được tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng ở liều điều trị của Dorithricin, dự đoán rằng không có ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ bú sữa mẹ.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

