Logo
OTC🇻🇳 Việt Nam

Dophavir 5% (Acyclovir 0.25 g) Dopharma 1 tuýp x 5g

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng virus
Hoạt chấtAcyclovir
Quy cáchHộp 1 tuýp x 5g
Nhà sản xuấtDược phẩm Trung Ương 2
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếKem bôi da
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng0.25 g

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Dophavir 5% Dopharma là Thuốc chuyên dùng để điều trị các tổn thương trên da do nhiễm virus Herpes simplex (như herpes môi hoặc herpes sinh dục ở giai đoạn khởi phát và tái phát), giúp giảm ngứa, rát và làm lành vết loét.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Acyclovir 0.25 g

Chỉ định

Chỉ định chính của Dophavir 5%:

  • Acyclovir được chỉ định điều trị nhiễm virus Herpes simplex trên da bao gồm herpes môi, herpes sinh dục khởi phát và tái phát.

Chống chỉ định

  • Dophavir chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với acyclovir, valaciclovir hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước và sau khi bôi thuốc. Đảm bảo vùng da cần bôi thuốc được sạch sẽ, bôi lượng thuốc vừa đủ phủ kín vùng da bị nhiễm bệnh và vùng rìa xung quanh. Không được day hay trà để tránh bệnh trầm trọng hơn và lây lan sang vùng da lành.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em:

  • Dophavir nên bôi 5 lần mỗi ngày, cách nhau 4 giờ, có thể bỏ qua việc bôi thuốc vào ban đêm.
  • Dophavir nên được dùng trong giai đoạn càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong giai đoạn đầu (tiền triệu chứng hoặc ban đỏ). Thuốc cũng có thể được dùng trong giai đoạn sau (sần hoặc bọng nước).
  • Thời gian điều trị: Ít nhất 4 ngày đối với herpes môi và 5 ngày đối với herpes sinh dục. Nếu chưa khỏi thì có thể tiếp tục điều trị thêm 5 ngày.

Sử dụng ở người cao tuổi:

  • Không có khuyến cáo đặc biệt, dùng như liều người lớn.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn được chia ra theo tần suất: Rất phổ biến: (≥ 1/10), Phổ biến: (≥ 1/100 và < 1/10), Không phổ biến: (≥ 1/1000 và < 1/100), Hiếm gặp: (≥ 1/10.000 và < 1/1000), Rất hiếm gặp: (< 1/10.000). Không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Rất hiếm: Phản ứng mẫn cảm tức thì bao gồm: Phù mạch, phát ban.

Rối loạn da và mô dưới da: Không phổ biến:

  • Nóng rát hoặc châm chích thoáng qua tại vị trí bôi thuốc.
  • Da bị khô hoặc bong tróc nhẹ.
  • Ngứa.

Hiếm gặp:

  • Ban đỏ.
  • Viêm da tiếp xúc.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chưa có tương tác nào có ý nghĩa lâm sàng được xác định.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Sẽ không có tác dụng phụ nào xảy ra nếu không may uống toàn bộ thuốc trong tuýp. Tuy nhiên, nếu chẳng may uống Dophavir quá liều, lặp đi lặp lại, trong vài ngày sẽ dẫn đến các tác dụng trên đường tiêu hóa (buồn nôn và nôn) và ảnh hưởng đến thần kinh (nhức đầu và lú lẫn). Acyclovir có thể thẩm tách được bằng thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Dophavir không được khuyến cáo để thoa lên màng nhầy như trong miệng, mắt hoặc âm đạo, vì nó có thể gây kích ứng.
  • Cần đặc biệt thận trọng để tránh tiếp xúc với mắt.
  • Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (ví dụ như bệnh nhân AIDS hoặc bệnh nhân ghép tủy xương) nên cân nhắc việc dùng acyclovir đường uống. Những bệnh nhân này nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ về việc điều trị bất kỳ bệnh nhiễm khuẩn nào khác.
  • Dophavir có chứa chất nền được pha chế đặc biệt. Không được pha loãng hoặc dùng làm chất nền để kết hợp với các loại thuốc khác.
  • Tá dược:
    • Tá dược cetostearyl alcohol có thể gây ra các phản ứng tại chỗ trên da, ví dụ: viêm da tiếp xúc.
    • Propylen glycol: Thuốc này chứa propylen glycol, có thể gây kích ứng da.
    • Thuốc này chứa 7,5 mg natri laurylsulfat trên mỗi gam sản phẩm. Natri lauryl sulfat có thể gây ra các phản ứng tại chỗ trên da (chẳng hạn như cảm giác châm chích hoặc bỏng rát) hoặc làm tăng các phản ứng trên da do các thuốc khác gây ra khi bôi trên cùng một vùng da.
  • Không sử dụng thuốc này cho trẻ sơ sinh có vết thương hở hoặc vùng da bị tổn thương lớn (chẳng hạn như bỏng).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Các báo cáo không cho thấy sự gia tăng số lượng dị tật bẩm sinh giữa bệnh nhân dùng acyclovir so với dân số thông thường và bất kỳ ca dị tật bẩm sinh nào cũng không cho thấy tính duy nhất hoặc mô hình nhất quán để chỉ ra nguyên nhân gây bệnh. Sử dụng acyclovir toàn thân trong các thử nghiệm tiêu chuẩn được quốc tế chấp nhận không gây độc cho phôi hoặc gây quái thai ở thỏ, chuột cống hoặc chuột nhắt.
  • Trong một thử nghiệm không tiêu chuẩn trên chuột, các bất thường của bào thai được quan sát thấy nhưng chỉ sau khi dùng liều cao trên da đến mức gây độc cho mẹ. Sự liên quan về mặt lâm sàng của phát hiện này là không chắc chắn.
  • Chỉ nên dùng Dophavir khi lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ đối với bào thai. Tuy nhiên, mức độ phơi nhiễm toàn thân với acyclovir khi bôi Dophavir tại chỗ là rất thấp.

Thời kỳ cho con bú

  • Dữ liệu hạn chế trên người cho thấy thuốc có đi vào sữa mẹ sau khi dùng đường toàn thân. Tuy nhiên, liều lượng mà trẻ bú mẹ nhận được sau khi mẹ sử dụng Dophavir tại chỗ là không đáng kể.

Khả năng sinh sản

  • Không có thông tin về ảnh hưởng của acyclovir đối với khả năng sinh sản của phụ nữ.
  • Trong một nghiên cứu trên 20 bệnh nhân nam có số lượng tinh trùng bình thường, acyclovir uống với liều lên đến 1g mỗi ngày trong vòng 6 tháng đã được chứng minh là không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với số lượng, khả năng di chuyển hoặc hình thái của tinh trùng.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 10/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
D

Dopharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.