

Thuốc Dopamin-BFS 200 mg/5 ml CPC1 Hà Nội điều trị suy tim 10 ống x 5ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch & máu |
| Hoạt chất | Dopamine |
| Quy cách | Hộp 10 ống x 5ml |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Dopamin-BFS 200 mg/5 ml (hộp 10 ống x 5ml) do CPC1 Hà Nội sản xuất là thuốc tiêm truyền tĩnh mạch dùng trong điều trị cấp cứu hạ huyết áp cấp tính, sốc và suy tim mất bù.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Dopamine | 200 mg |
Chỉ định
- Hạ huyết áp cấp tính hoặc sốc liên quan đến nhồi máu cơ tim, nhiễm trùng huyết, nhiễm độc tố, chấn thương và suy thận.
- Điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật tim hở, trong trường hợp hạ huyết áp kéo dài sau khi đã điều chỉnh tình trạng giảm thể tích máu.
- Suy tim mất bù mạn tính do suy tim sung huyết.
Chống chỉ định
- U tế bào ưa crôm, loạn nhịp nhanh, rung thất, bệnh thiếu máu cục bộ tim, cường giáp trạng.
- Tránh dùng cùng với thuốc gây mê halothan.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
- Theo hướng dẫn sử dụng, cảnh báo: Dopamine là một loại thuốc mạnh và cần được pha loãng trước khi sử dụng.
- Chỉ sử dụng dung dịch mới pha. Dopamine có thể được pha loãng với các dung dịch sau: natri clorua 0,9%; glucose 5%; hỗn hợp natri clorua 0,9% và glucose 5%; glucose 5% trong natri clorua 0,45%; dung dịch Ringer lactate; glucose 5% trong dung dịch Ringer lactate.
- Không sử dụng các dung dịch kiềm để pha loãng dopamine (ví dụ: dung dịch natri bicarbonate), vì chúng sẽ làm mất hoạt tính của thuốc.
- Để điều chỉnh tình trạng giảm thể tích máu, cần thực hiện liệu pháp bù thể tích máu thích hợp bằng cách sử dụng máu toàn phần hoặc chất làm tăng thể tích huyết tương phù hợp.
- Cần đánh giá các thông số sau trước khi sử dụng: huyết áp tâm thu 70–90 mmHg, huyết áp tâm trương ≥ 40 mmHg.
Cách dùng
- Truyền dịch liên tục cần được kiểm soát cẩn thận để tránh sử dụng không đúng cách bằng cách theo dõi các thông số như cung lượng tim, lượng nước tiểu, tưới máu ngoại vi, nhịp tim, huyết áp và tốc độ truyền dịch trong suốt quá trình điều trị.
- Dopamine nên được truyền tĩnh mạch, tốt nhất là qua tĩnh mạch trung tâm, để giảm nguy cơ thoát mạch vào các mô xung quanh gây hoại tử. Trong trường hợp thoát mạch vào mô xung quanh: để ngăn ngừa hoại tử mô cục bộ ở các vùng thiếu máu cục bộ, hãy tiêm vào vùng bị ảnh hưởng càng sớm càng tốt 10–15 mL dung dịch natri clorua 0,9% có chứa 5–10 mg phentolamine, một chất ức chế adrenergic.
- Sử dụng ống tiêm có kim nhỏ để tiêm vào toàn bộ vùng bị ảnh hưởng. Việc ức chế thần kinh giao cảm bằng phentolamine gây ra hiện tượng sung huyết cục bộ ngay lập tức và rõ rệt nếu vùng được tiêm trong vòng 12 giờ. Do đó, cần phải truyền phentolamine càng sớm càng tốt sau khi xảy ra hiện tượng thoát mạch.
Tác dụng phụ
Hầu hết các phản ứng có hại đều liên quan đến dược lý và liều của thuốc. Các phản ứng có hại bao gồm nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, cơn đau thắt ngực, hạ huyết áp, thở nông, buồn nôn, nôn,và đau đầu. Co mạch có thể dẫn đến hoại tử, suy thận. Có thể có ngoại tâm thu thất. Nếu tiêm dopamin ra ngoài tĩnh mạch hoặc tiêm vào dưới da thì da hoặc mô có thể bị hoại tử. Do đó, cần tiêm truyền dopamin vào tĩnh mạch lớn qua một ống thông cố định chắc chắn (catheter).
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Toàn thân: Đau đầu.
- Tuần hoàn: Đau thắt ngực, tăng huyết áp, co mạch, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Hô hấp: Khó thở.
- Cơ quan khác: Hoại tử khi tiêm để thuốc ra ngoài mạch.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100:
- Toàn thân: Phản ứng dị ứng.
- Tuần hoàn: Dan truyền lạc hướng, phức bộ QRS giãn rộng, loạn nhịp tim, hạ huyết áp.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:
- Tuần hoàn: Ngoại tâm thu.
- Thần kinh: Lo hãi.
- Da: Dựng chân lông.
- Chuyển hóa: Tăng nitơ huyết.
- Cơ quan khác: Xanh tím ngoại biên.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Vì nửa đời dopamin chỉ khoảng 2 phút, nên đa số các phản ứng không mong muốn có thể giải quyết bằng ngừng hoặc giảm tốc độ truyền.
Tương tác thuốc
- Vì dopamin được chuyển hóa bởi enzym monoaminoxydase (MAO), nên các thuốc ức chế enzym này sẽ làm tăng hiệu lực của dopamin. Cần bắt đầu liều dopamin bằng 1/10 liều thường dùng cho những người bệnh đang dùng thuốc ức chế MAO.
- Tránh kết hợp dopamin với phenytoin: có thể dẫn tới hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Nếu cần điều trị chống co giật, nên dùng thuốc khác thay cho phenytoin.
- Cần điều chỉnh liều dopamin khi kết hợp với các thuốc chẹn alpha, chẹn beta, butyrophenon, thuốc lợi tiểu, phenothiazin, thuốc ức chế tái thu nhận MAO không chọn lọc, maprotilin, modobemid, oxytocin, vasopressin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc co mạch, epinephrin.
- Tác dụng trên tim của dopamin bị các thuốc chẹn beta như propranolol và metoprolol đối kháng. Co mạch ngoại vi do dopamin liều cao bị các thuốc chẹn alpha đối kháng. Tuy nhiên, tác dụng giãn mạch thận và mạch mạc treo ruột của dopamin không bị ảnh hưởng bởi các thuốc chẹn alpha và beta.
- Butyrophenon (như haloperidol) và phenothiazin có thể làm mất tác dụng giãn mạch thận và mạch mạc treo ruột (ở liều thấp của dopamin). Dùng đồng thời với thuốc vasopressin (hormon kháng lợi niệu), thuốc co mạch và oxytocin có thể gây tăng huyết áp nặng. Ớ bệnh nhân được gây mê bằng halothan, cyclopropan, dopamin có thể gây loạn nhịp thất và tăng huyết áp.
- Dopamin có thể kéo dài thời gian nửa đời của tolazolin.
Quá liều và xử trí
- Độc tính liên quan đến liều như nhịp tim nhanh và đau thắt ngực được điều trị bằng điều chỉnh tốc độ truyền hoặc ngừng thuốc. Nếu thuốc tiêm lọt ra ngoài tĩnh mạch, phải tiêm ngấm vùng xung quanh càng sớm càng tốt với 5 – 10 mg phentolamin pha loãng thành 10 – 15 ml với dung dịch natri clorid đẳng trương đế hạn chế hoại tử.
- Nếu dùng dopamin ở liều cao hoặc ở người bệnh bị nghẽn mạch ngoại vi cần giám sát màu da và nhiệt độ ở các đầu chi. Giám sát chặt chẽ lưu lượng nước tiếu, nhịp tim, huyết áp trong khi truyền dopamin. Trường hợp huyết áp tâm trương tăng cao, phải giảm tốc độ truyền và cần theo dõi người bệnh cấn thận, kế cả hiện tượng co mạch có thế xảy ra.
- Do thuốc có thời gian tác dụng ngắn nên khi quá liều chỉ cần dùng các biện pháp chống độc thông thường cũng đủ giải quyết. Trường hợp quá liều cao có độc tính nặng có thế dùng phentolamin.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý
- Phải bù trước tình trạng giảm thể tích máu
- Giám sát chặt chẽ các thông số tim mạch (huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung tâm, lượng nước tiểu từng giờ…)
- Trong trường hợp các bệnh động mạch ngoại vi như bệnh Raynaud, viêm nội mạc động mạch đái tháo đường, bệnh Buerger hoặc bệnh mạch máu khác, phải dùng dopamin liều thấp và sau tăng dần. Trong khi tiêm truyền, bệnh nhân có thể bị co mạch đặc biệt ở liều cao.
- Suy tim: Dopamin có lợi trong điều trị suy tim cấp do giảm co bóp cơ tim. Tuy nhiên khi dòng chảy ra bị nghẽn (trong hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp động mạch phối, hoặc hẹp dưới van động mạch chủ do phì đại vách liên thất), lưu lượng tim có thể giảm khi cho dopamin, vì do tăng hậu tải.
- Nhồi máu cơ tim: Vì nguy cơ co mạch có thể xảy ra ngay cả với liều thấp, cần đặc biệt theo dõi. Phải ngừng dopamin hoặc phải giảm liều khi thấy người bệnh đau, có nhịp nhanh xoang trên 120 chu kỳ/phút, ngoại tâm thu thất đa dạng từng nhóm hoặc thành chuỗi, hoặc nhịp nhanh thất, hoặc trên điện tâm đồ có dấu hiệu thiếu máu cục bộ hay tốn thương.
- Suy gan: Vì dopamin chuyển hóa ở gan, nên người bệnh suy gan có thể cần phải tiêm truyền tốc độ chậm.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Tác dụng của dopamin trên thai không biết rõ. Vì vậy chỉ dùng thuốc này cho người mang thai khi đã cân nhắc kỹ lợi ích vượt trội tiềm năng nguy hại.
- Phụ nữ cho con bú: Không biết dopamin có phân bố vào sữa hay không. Phải thận trọng khi dùng thuốc này cho người cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

