verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 8553RX

Thuốc Donox 20 mg Domesco 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtIsosorbide Mononitrate
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Domesco
Số đăng kýVD-29396-18
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng20 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Donox 20mg Domesco thành phần chính Isosorbid mononitrat. Thuốc dự phòng đau thắt ngực, hỗ trợ trong suy tim sung huyết không đáp ứng với glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Isosorbide Mononitrate 20 mg

Chỉ định

  • Dự phòng đau thắt ngực.
  • Điều trị hỗ trợ trong suy tim sung huyết không đáp ứng với glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Isosorbid mononitrat, với các nitrat khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Các trường hợp nhồi máu cơ tim cấp tính với giảm áp lực làm đầy tim, suy tuần hoàn cấp tính (sốc, trụy mạch), hoặc huyết áp rất thấp, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (HOCM), viêm màng ngoài tim co thắt, chèn ép tim, giảm áp lực làm đáy tim, hẹp động mạch chủ/van hai lá và các bệnh liên quan đến tăng áp lực nội sọ như chấn thương đầu và bao gồm cả xuất huyết não.
  • Bệnh nhân bị thiếu máu nặng, hạ huyết áp nặng, tăng nhãn áp góc đóng hoặc giảm thể tích máu nặng.
  • Các chất ức chế phosphodiesterase týp 5 (như sildenaíil, tadalafil và vardenafil) làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat, do đó chống chỉ định khi dùng đồng thời với nitrat hoặc tiền chất nitricoxid.
  • Trong thời gian điều trị bằng nitrat, không được sử dụng riociguat (chất kích thích guanylat cyclase hòa tan).

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng

  • Người lớn: 1 viên x 2 hoặc 3 lần/ngày. Đối với bệnh nhân chưa được điều trị dự phòng bằng nitrat, khuyến cáo dùng liều ban đầu là 1 viên Donox 20 mg x 2 lần ngày. Liều có thể tăng lên đến 6 viên/ngày (120mg/ngày). Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
  • Trẻ em: Chưa có tài liệu về sự an toàn và hiệu quả của viên Donox 20mg dùng ở trẻ em.
  • Điều trị với Donox 20 mg, giống như với các nitrat khác, không nên ngưng điều trị đột ngột. Nên giảm dần liều dùng và số lần dùng.

Cách dùng

  • Dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

Tác dụng phụ

Rối loạn mạch máu

  • Thường gặp: Hạ huyết áp thế đứng.
  • ít gặp: Suy tuần hoàn (đôi khi kèm theo nhịp tim chậm và ngất).
  • Không rõ: Hạ huyết áp.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

  • Không rõ: Phù mạch.

Rối loạn hệ thắn kinh

  • Rất thường gặp: Đau đầu
  • Thường gặp: Chóng mặt (bao gổm chóng mặt tư thế), buồn ngủ.

Rối loạn tim mạch

  • Thường gặp: Nhịp tim nhanh.
  • Ít gặp: Đau thắt ngực trầm trọng hơn.

Rối loạn tiêu hóa

  • ít gặp: Buồn nôn, nôn.
  • Rất hiếm gặp: Ợ nóng.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Ít gặp: Các phản ứng dị ứng da (ví dụ phát ban), đỏ bừng.
  • Không rõ: Viêm da tróc vảy.

Rối loạn chung và đường dùng

  • Thường gặp: Suy nhược.
  • Hạ huyết áp nghiêm trọng đã được báo cáo khi dùng nitrat hữu cơ bao góm buồn nôn, nôn, bồn chồn, xanh xao và đổ mồ hôi quá mức.
  • Trong thời gian điều trị với isosorbid monomtrat, thiếu oxy máu tạm thời có thể xảy ra do sự phân bố lại lưu lượng máu ở vùng phế nang làm giảm thông khí. Đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành, điều này có thể dẫn đến thiếu oxy máu cơ tim

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời isosorbid mononitrat với thuốc làm hạ huyết áp như các thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci, thuốc giãn mạch, alprostadil, aldesleukin, chất đối kháng thụ thể angiotensin II… và/hoặc rượu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Isosorbid mononitrat. Điều này cũng có thể xảy ra với các thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Bất kỳ tác dụng hạ huyết áp của Isosorbid mononitrat sẽ tăng lên nếu dùng chung với thuốc ức chế phosphodiesterase týp 5 dùng để điều trị rối loạn chức năng cương dương. Điều này có thể dẫn đến biến chứng tim mạch đe dọa tính mạng. Do đó, bệnh nhân đang được điều trị bằng Isosorbid mononitrat không được dùng chung với thuốc ức chế phosphodiesterase týp 5 (như sildenafil, tadalafìl,vardenafìl).
  • Báo cáo cho thấy rằng dùng đồng thời isosorbid mononitrat với dihydroergotamin, có thể làm tăng nóng độ của dihydroergotamin trong máu và hiệu quả tăng huyết áp.
  • Sapropterin (tetrahydropterin, BH4) là một đồng yếu tố tổng hợp nitric oxid.Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc có chứa sapropterin với tất cả các thuốc gây giãn mạch có tác động đến tác dụng hoặc chuyển hóa nitric oxid (NO), bao gổm các tiền chất NO cổ điển (như glyceryl trinitrat (GTN), Isosorbid dinitrat (ISDN), isosorbid 5-mononitrat (5- ISMN) và những chất khác).
  • Chống chỉ định khi dùng isosorbid mononitrat với riociguat, một chất kích thích guanylat cyclase hòa tan vì có thể gây hạ huyết áp.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều:

  • Hạ huyết áp <= 90 mmHg, xanh xao, đổ mồ hôi, mạch yếu, nhịp tim nhanh, chóng mặt tư thế, đau đầu, mệt, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Tình trạng methemoglobin máu có thể xảy ra ở những bệnh nhân đang điều trị bằng nitrat hữu cơ khác. Trong quá trình chuyển hóa isosorbed mononitrat phóng thích ion nitric, gây ra methemoglobin máu và tím tái với triệu chứng thở nhanh, lo âu, bất tỉnh và ngừng tim. Không loại trừ trường hợp quá liều isosorbid mononitrat có thể gây ra tác dụng không mong muốn này.
  • Dùng liều cao có thể làm tăng áp lực nội sọ. Điều này có thể dẫn đến các triệu chứng trên não.

Cách xử trí quá liều:

  • Nếu bạn hay bất kỳ ai khác (như trẻ em) uống quá nhiều viên thuốc hãy gặp ngay bác sĩ hoặc tới khoa Hồi sức – Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.

Bảo quản

  • Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng.

Lưu ý

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần sử dụng thận trọng khi dùng Donox 20 mg ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, giảm áp lực làm đầy tim như trong nhồi máu cơ tim cấp tính, chức năng thất trái suy yếu (suy thất trái).Tránh dùng thuốc ở những bệnh nhân huyết áp tâm thu giảm dưới 90 mmHg. Ngoài ra ở những bệnh nhân đang bị suy giáp, hạ thân nhiệt, suy dinh dưỡng, có bệnh thận hoặc gan nặng.
  • Các triệu chứng của suy tuần hoàn có thể xảy ra sau liều đầu tiên, đặc biệt ở những bệnh nhân có lưu thông máu không ổn định.
  • Thuốc này có thể làm hạ huyết áp thế đứng và ngất ở một số bệnh nhân. Hạ huyết áp thế đứng nặng với nhức đầu nhẹ và chóng mặt thường được quan sát thấy sau khi uống rượu.
  • Hạ huyết áp do nitrat có thể đi kèm với nhịp tim chậm nghịch thường và tăng đau thắt ngực.
  • Viên nén Donox20 mg có chứa lactose, do đó không nên sử dụng ở những bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose hiếm gặp, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Trong trường hợp có cơn đau thắt ngực cấp tính, điều trị bằng thuốc ngậm dưới lưỡi như thuốc xịt GTN hoặc viên nén thay cho viên isosorbid mononitrat.
  • Nếu dùng thuốc không đúng chỉ định, sự dung nạp thuốc có thể tiến triển. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Điều trị bằng isosorbid mononitrat, giống như bất kỳ nitrat khác, không nên dừng uống thuốc đột ngột. Nên giảm dần liều dùng và số lần dùng.
  • Bệnh nhân đang điều trị duy trì bằng Isosorbid mononitrat không nên sử dụng thuốc ức chế phosphodiesterase (như sildenafil, tadalafil, vardenafil).
  • Không nên ngưng điều trị Isosorbid mononitrat để dùng thuốc ức chế phosphodiesterase (như sildenafil, tadalafil, vardenafil), vì sẽ làm tăng nguy cơ gây cơn đau thắt ngực

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Không có dữ liệu về việc sử dụng isosorbid mononitrat gây các tác động bất lợi trong thai kỳ. Chưa có dữ liệu về an toàn trong thời gian mang thai.
  • Isosorbid mononitrat chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ, khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú:

  • Chưa biết nitrat có được bài tiết qua sữa mẹ hay không và do đó nên thận trọng khi dùng ở phụ nữ cho con bú.
  • Isosorbid mononitrat chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ, khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chóng mặt, mệt mỏi hoặc nhìn mờ có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị. Do đó bệnh nhân nên biết rằng nếu bị ảnh hưởng, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. Tác động này có thể tăng lên khi uống rượu.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Domesco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com