

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Donepezil 10 Savi điều trị sa sút trí tuệ 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần |
| Hoạt chất | Donepezil |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Savipharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Donepezil 10 Savi là thuốc kê đơn do SaVipharm (Việt Nam) sản xuất, dùng để giảm tạm thời các triệu chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến nặng trong bệnh Alzheimer.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Donepezil | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Donepezil 10:
- Điều trị triệu chứng và giảm tạm thời chứng sa sút trí tuệ ở mức độ nhẹ, vừa và nặng trong bệnh Alzheimer.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với donepezil, các dẫn xuất của piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống. Thời điểm uống không phụ thuộc vào bữa ăn.
- Đối với liều dùng 5 mg/ngày, có thể bẻ đôi viên thuốc theo vạch chia trên viên.
Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi:- Việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày (liều 1 lần mỗi ngày).
- Liều 5 mg/ngày nên được duy trì ít nhất là một tháng để có thể đánh giá những đáp ứng lâm sàng sớm nhất đối với việc điều trị cũng như giúp đạt được nồng độ donepezil ở trạng thái ổn định.
- Sau một tháng đánh giá lâm sàng trong việc điều trị ở liều 5 mg/ngày, có thể tăng liều lên đến 10 mg/ngày (liều 1 lần mỗi ngày). Liều tối đa hàng ngày được đề nghị là 10 mg. Các liều lớn hơn 10 mg/ngày chưa được nghiên cứu trong thử nghiệm lâm sàng.
- Việc điều trị nên được bắt đầu và giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị Alzheimer. Việc chẩn đoán nên được thực hiện dựa trên các khuyến cáo đã được chấp thuận (như DSM IV: Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorder, ICD 10: International Classification of Diseases). Liệu pháp donepezil chỉ nên được bắt đầu khi người bệnh có sẵn người chăm sóc và thường xuyên theo dõi liều lượng cho người bệnh. Điều trị duy trì có thể được áp dụng nếu vẫn có hiệu quả điều trị. Do đó, lợi ích lâm sàng của donepezil nên được đánh giá thường xuyên. Khi hiệu quả điều trị không còn, nên xem xét ngưng thuốc. Không dự đoán được tác động của donepezil trên từng cá nhân. Khi ngưng điều trị có thể thấy sự giảm dần những tác dụng có lợi của donepezil hydroclorid. Không có chứng cứ nào về tác dụng phản hồi sau khi ngưng điều trị đột ngột.
- Một phác đồ liều tương tự có thể được dùng cho bệnh nhân suy thận ở mức độ nhẹ hoặc vừa vì những tình trạng này không ảnh hưởng đến độ thanh thải của donepezil hydroclorid.
- Ở người suy gan từ nhẹ đến vừa, AUC (Area under the curve) có thể tăng, vì vậy cần điều chỉnh liều theo sự dung nạp của từng người. Chưa có dữ liệu ở người suy gan nặng.
- Donepezil không được dùng cho trẻ em.
Tác dụng phụ
Thông báo cho bác sĩ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất ngay nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào sau đây:
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Tổn thương gan ví dụ viêm gan. Các triệu chứng của bệnh viêm gan là cảm giác bị bệnh hoặc bị bệnh, ăn không ngon, cảm thấy không khỏe, sốt, ngứa, vàng da và mắt, nước tiểu có màu sẫm (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 1.000 người).
- Loét dạ dày hoặc tá tràng. Các triệu chứng là đau dạ dày và khó chịu (khó tiêu) ở giữa rốn và xương ngực (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 100 người).
- Xuất huyết dạ dày hoặc ruột. Điều này có thể làm cho phân có màu đen hay có máu (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 100 người).
- Động kinh hoặc co giật (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 100 người).
- Sốt, co cứng cơ, đổ mồ hôi hoặc thay đổi nhận thức - được gọi là "Hội chứng thần kinh ác tính" (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 10.000 người).
- Yếu cơ, đau cơ, nhạy cảm với đau, đặc biệt nếu cùng lúc bệnh nhân cảm thấy không khỏe, sốt cao hoặc nước tiểu sẫm màu. Những triệu chứng trên có thể là do tiêu cơ bất thường, có thể đe dọa tính mạng và dẫn đến các vấn đề về thận (globin cơ niệu kịch phát) (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 10.000 người).
| Nhóm cơ quan hệ thống | Rất thường gặp | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Cảm lạnh thông thường | ||||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn | ||||
| Rối loạn tâm thần | Ảo giác, kích động, hành vi hung hăng, gặp ác mộng | ||||
| Rối loạn hệ thần kinh | Ngất*, choáng váng, mất ngủ | Động kinh* | Các triệu chứng ngoại tháp | NMS | |
| Rối loạn tim | Chậm nhịp tim | Chẹn xoang nhĩ, chẹn dẫn truyền nhĩ - thất | |||
| Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảy, buồn nôn | Nôn, đau thượng vị | Xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày-tá tràng, tăng tiết nước bọt | ||
| Rối loạn gan mật | Rối loạn chức năng gan, kể cả viêm gan | ||||
| Rối loạn da và mô dưới da | Phát ban, ngứa | ||||
| Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương | Co cứng cơ | Tiêu cơ vân | |||
| Rối loạn thận niệu | Đái dầm | ||||
| Rối loạn toàn thân và tình trạng tại vị trí dùng thuốc | Nhức đầu | Mệt mỏi, đau | |||
| Xét nghiệm | Tăng nhẹ nồng độ creatin kinase cơ trong máu | ||||
| Tổn thương và ngộ độc | Tai nạn | ||||
| * Khi điều tra nghiên cứu những bệnh nhân bị ngất hay động kinh, nên lưu tâm đến khả năng có chẹn dẫn truyền tim hoặc ngưng xoang kéo dài. | |||||
- Các trường hợp ảo giác, kích động và hành vi hung hăng đã được điều chỉnh bằng cách giảm liều hoặc ngưng điều trị.
- Trong những trường hợp rối loạn chức năng gan không rõ nguyên nhân, nên cân nhắc việc ngưng điều trị Donepezil 10.
Tương tác thuốc
- Các nghiên cứu in vitro cho thấy isoenzym 3A4 và một phần nhỏ của isoenzym 2D6, trong hệ thống cytochrom P450 có ảnh hường đến sự chuyển hóa của donepezil. Các thuốc ức chế CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, erythromycin và các thuốc ức chế CYP2D6 như quinidin, fluoxetin làm tăng nồng độ donepezil trong huyết tương. Trong một nghiên cứu ở những người tình nguyện khỏe mạnh, ketoconazol làm tăng nồng độ trung bình của donepezil khoảng 30%. Nồng độ/tác dụng của donepezil cũng có thể tăng lên do conivaptan, corticosteroid (toàn thân).
- Ngược lại, các thuốc cảm ứng enzym như rifampicin, phenytoin, carbamazepin và rượu làm giảm nồng độ donepezil trong huyết tương. Nồng độ/tác dụng của donepezil cũng có thể giảm bởi các thuốc kháng cholinergic, peginterferon alpha 2b, tocilizumab.
- Donepezil có thể làm tăng nồng độ của các thuốc chống loạn thần, thuốc chẹn beta, thuốc chủ vận cholinergic, succinylcholin.
- Donepezil có thể làm giảm nồng độ của các thuốc kháng cholinergic, các thuốc phong bế thần kinh – cơ (không khử cực).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng- Việc dùng quá liều với chất ức chế cholinesterase có thể đưa đến cơn tiết acetylcholin đặc trưng bởi buồn nôn, ói mửa trầm trọng, tiết nước bọt, đổ mồ hôi, chậm nhịp tim, huyết áp thấp, giảm hô hấp, đột quỵ và co giật. Có khả năng làm tăng nhược cơ và có thể đưa đến tử vong nếu các cơ hô hấp bị ảnh hưởng.
- Trong bất kỳ trường hợp dùng quá liều nào, nên dùng các biện pháp hỗ trợ toàn thân. Chất chống tiết cholin bậc ba như atropin có thể được sử dụng như một thuốc giải độc trong trường hợp quá liều donepezil hydroclorid.
- Atropin Sulfat tiêm tĩnh mạch: liều khởi đầu từ 1 đến 2 mg tiêm tĩnh mạch, liều kế tiếp được dựa trên đáp ứng lâm sàng. Các đáp ứng không điển hình về huyết áp và nhịp tim đã được báo cáo với các tác dụng giống cholin khác khi dùng phối họp với chất chống tiết cholin bậc bốn như glycopyrrolat. Chưa biết được donepezil hydroclorid và/hoặc các sàn phẩm chuyển hóa của nó có thể được thài trừ bàng thẩm tách hay không (thẩm tách máu, thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu).
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Chung: Việc điều trị nên được bắt đầu và giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc điều trị chứng sa sút trí tuệ. Sự chẩn đoán nên dựa theo những hướng dẫn đã được công nhận (như DSM IV – Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorder, ICD 10 – International Classification of Diseases). Việc điều trị bằng donepezil chi nên bắt đầu khi đã cỏ người chăm sóc bệnh nhân, chịu trách nhiệm theo dõi bệnh nhân uống thuốc một cách đều đặn. Điều trị duy trì có thể tiếp tục khi thuốc vẫn còn hiệu quả điều trị đối với bệnh nhân. Do đó, hiệu quả lâm sàng của donepezil nên được đánh giá lại một cách thường xuyên. Nên xem xét ngưng điều trị khi hiệu quả điều trị không còn nữa. Sự đáp ứng của từng cá nhân đối với donepezil không thể đoán trước được. Dùng donepezil đối với bệnh nhân bị sa sút trí tuệ nặng, những loại sa sút trí tuệ khác hay những loại suy giảm trí nhớ khác (như giảm chức năng nhận thức liên quan tới tuổi) chưa được nghiên cứu.
- Gây mê: Donepezil là chất ức chế enzym cholinesterase có khả năng tăng cường sự giãn cơ loại succinylcholin trong quá trình gây mê.
- Tim mạch: Do tác dụng dược lý của thuốc này, các chất ức chế men cholinesterase có thể có các tác động cường đối giao cảm trên nhịp tim (như làm chậm nhịp tim). Khả năng chịu tác dụng này có thể đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân có “hội chứng nhịp xoang bệnh lý” hoặc những bệnh lý dẫn truyền trên thất của tim, như chẹn dẫn truyền xoang nhĩ hay nhĩ-thất.
- Tiêu hóa: Những bệnh nhân có nguy cơ cao loét đường tiêu hóa, chẳng hạn như những bệnh nhân có tiền sử loét hoặc những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid (non steroidal antiinflammatory drug; NSAID) cần được theo dõi các triệu chứng đường tiêu hóa. Tuy nhiên, những nghiên cứu lâm sàng về donepezil cho thấy không có sự gia tăng tỷ lệ loét tiêu hóa hoặc xuất huyết đường tiêu hóa so với giả dược.
- Cơ quan sinh dục-niệu: Dù chưa được ghi nhận trong những thử nghiệm lâm sàng về donepezil, nhưng các thuốc có tác dụng giống cholin có thể gây ra bí tiểu.
- Bệnh lý thần kinh:
- Động kinh: Các thuốc có tác dụng giống cholin được cho rằng có khà năng gây co giật toàn thân. Tuy nhiên, cơn động kinh cũng có thể là một biểu hiệu của bệnh Alzheimer. Những thuốc có tác dụng giống cholin có thể làm nặng thêm hoặc gây ra các triệu chứng ngoại tháp.
- Hội chứng thần kinh ác tính (Neuroleptic Malignant Syndrome: NMS): Là một hội chứng có thể gây tử vong, đặc trưng bởi các triệu chứng như tăng thân nhiệt, cứng cơ, thay đổi nhận thức, tăng creatin phosphokinase huyết tương, được báo cáo có xảy ra khi dùng donepezil (hiểm khi), chủ yếu ở bệnh nhân dừng phối hợp với thuốc chống loạn thần. Các dấu hiệu khác bao gồm tiêu cơ vân, suy thận cấp. Nêu ở bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu, triệu chứng của NMS hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân thì nên ngừng thuốc.
- Hô hấp: Do các tác dụng giống cholin của thuốc, nên cẩn thận khi kê toa các chất ức chế cholinesterase cho những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn. Không nên dùng phối hợp với các thuốc ức chế acetylcholinesterase khác, thuốc chủ vận hay đối kháng hệ cholinergic.
- Suy gan nặng: Chưa có dữ liệu đối với bệnh nhân bị suy gan nặng.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng donepezil hydroclorid cho phụ nữ mang thai.
- Các nghiên cứu trên động vật cho thấy donepezil hydroclorid không gây quái thai nhưng đã thấy có độc tính trong và sau khi sinh. Nguy cơ tiềm ẩn đối với người vẫn chưa rõ.
- Do đó không nên dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời kì mang thai trừ khi hiệu quả mang lại vượt trội hơn hẳn nguy cơ
- Donepezil tiết vào sữa chuột. Chưa rõ có phải donepezil hydroclorid được tiết vào sữa mẹ hay không và cũng chưa có nghiên cứu nào ở phụ nữ đang cho con bú. Do đó, phụ nữ đang dùng donepezil không nên cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chóng mặt, ngủ gà, mệt mỏi và co cứng cơ có thể xảy ra, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị hay khi tăng liều dùng donepezil hydroclorid nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 17/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

