

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Dompidone 10mg S.P.M điều trị chứng buồn nôn
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Chọn phân loại sản phẩm
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Domperidon |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viênHộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Số đăng ký | 893110274900 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Dompidone 10mg S.P.M chứa domperidone 10mg, là thuốc có tác dụng chống nôn và hỗ trợ tăng nhu động đường tiêu hóa. Thuốc được sử dụng để điều trị chứng buồn nôn và nôn, giúp cải thiện cảm giác khó chịu ở đường tiêu hóa. Nên sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Domperidon | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Dompidone 10mg:
- Điều trị ngắn hạn triệu chứng buồn nôn, nôn.
- Điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt ở người đang điều trị bằng thuốc độc tế bào.
- Điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.
Chống chỉ định
- Nôn sau khi mổ.
- Không dùng trong trường hợp bị xuất huyết tiêu hóa, tắt ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
- Tăng mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng ở bệnh nhân có khối u tuyến yên tiết prolactine.
- Không dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi.
- Không dùng chung với các thuốc ức chế CYP3A4 do khả năng làm kéo dài khoảng QT như ketoconazol, itraconazol, fluconazol, voriconazole, erythromycin, amiodaron, amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, diltiazem, verapamil và các chất chống nôn ức chế thụ thể neurokinin-1 ở não.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng uống.
Liều dùng:
- Điều trị buồn nôn, nôn: Người lớn và trẻ 12 tuổi trở lên nặng từ 35 kg trở lên: Mỗi lần 1 – 2 viên x 3 – 4 lần/ngày, tối đa 80 mg/ngày.
- Điều trị khó tiêu: Người lớn và trẻ 12 tuổi trở lên nặng từ 35 kg trở lên: Mỗi lần 1 viên x 3 lần/ngày, 15 – 30 phút trước bữa ăn và thêm một lần trước khi đi ngủ.
- Liều dùng hàng ngày tối đa của thuốc là 80mg/ngày.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ rất hiếm, vài trường hợp co thắt ruột thoáng qua được ghi nhận. Hiện tượng ngoại tháp hiếm thấy ở trẻ nhỏ và không gặp ở người lớn. Nếu có hiện tượng này sẽ hồi phục hoàn toàn và nhanh chóng ngay sau khi ngưng thuốc. Bởi vì tuyến yên nằm ngoài hàng rào máu não, Domperidon maleat có thể làm tăng nồng độ prolactine trong máu. Trong những trường hợp hiếm gặp này, sự tăng prolacfine trong máu có thể gây ra hiện tượng liên quan đến nội tiết – thần kinh như chứng vú to, sự tăng tiết sữa bất thường.
- Hiếm gặp các trường hợp dị ứng như là phát ban và nổi mề đay.
- Nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch cao hơn ở bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn 3 viên (30mg Domperidon) và bệnh nhân trên 60 tuổi.
Tương tác thuốc
- Nếu dùng thuốc này cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống thuốc trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.
- Dùng cùng lúc với các thuốc kháng cholinergic có thể làm mất tác dụng điều trị ăn không tiêu của Domperidon maleat.
- Thuốc kháng acid và thuốc giảm tiết acid không được dùng kết hợp với Domperidon maleat dạng hỗn dịch vì chúng làm cho sinh khả dụng sinh học đường uống thấp hơn.
- Con đường chuyển hóa chính của Domperidon maleat qua CYP3A4. Các dữ liệu in vitro đề cập đến các thuốc sử dụng phối hợp mà gây ức chế mạnh men này có thể dẫn đến kết quả là tăng nồng độ Domperidon maleat trong máu như các thuốc: azole, kháng sinh họ macrolic, thuốc ức chế HIV protease, nefazodone.
- Vì Domperidon maleat có tác động lên vận động dạ dày, nó có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu các thuốc uống đồng thời, đặc biệt là các thuốc giải phóng hoạt chất kéo dài hoặc thuốc tan tại ruột.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Bao gồm ngủ gà, mất định hướng và phản ứng ngoại tháp, đặc biệt ở trẻ em.
- Cần điều trị với than hoạt và theo dõi sát bệnh nhân.
- Các thuốc kháng tiết cholin, thuốc điều trị Parkinson, hay thuốc kháng histamin với đặc tính kháng tiết cholin có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Khi dùng cùng lúc với kháng acid và thuốc giảm tiết acid, các thuốc này phải dùng sau bữa ăn.
- Ở trẻ nhũ nhi: vì chức năng chuyển hóa và chức năng hàng rào máu não chưa phát triển hoàn chỉnh.
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan vì Domperidon maleat chuyển hóa mạnh ở gan.
- Ở người rối loạn chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận khi chỉ điều trị cấp một liều dùng duy nhất. Trong trường hợp phải điều trị dài ngày phải giảm liều tuỳ theo mức độ suy thận.
- Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như:
-
- Có khoảng thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài ( đặc biệt là khoảng QT).
- Bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, hạ magnesi máu).
- Bệnh nhân có bệnh tim mạch (như suy tim sung huyết).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm tàng khi dùng cho phụ nữ có thai, đặc biệt là 3 tháng đầu.
- Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ nuôi con bú do chưa đủ dữ liệu.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng lên sự tỉnh táo.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

