verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXPhápPháp

Thuốc Dipatin 1 mg/ml Hà Nam trị bệnh mày đay 20 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng histamin
Hoạt chấtRupatadin
Quy cáchHộp 20 ống x 10ml
Nhà sản xuấtCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch uống
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Dipatin là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng trong các trường hợp viêm mũi dị ứng và bệnh mề đay.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Rupatadin 1mg

Chỉ định

Điều trị triệu chứng trong các trường hợp:

  • Viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng mạn tính).
  • Bệnh mề đay.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi:

  • Liều ở trẻ có cân nặng ≥ 25kg: 5ml (5mg rupatadin) dung dịch uống/lần/ngày, có thể dùng cùng thức ăn hoặc không có thức ăn.
  • Liều ở trẻ có cân nặng ≥ 10kg và < 25kg: 2,5ml (2,5mg rupatadin) dung dịch uống/lần/ngày, có thể dùng cùng thức ăn hoặc không.
  • Do thiếu dữ liệu về việc sử dụng thuốc trên trẻ dưới 2 tuổi nên không khuyến cáo sử dụng thuốc trên trẻ dưới 2 tuổi.

Ở người lớn và thiếu niên (trên 12 tuổi):

  • Liêu 10ml (10mg) dung dịch uống/lần/ngày, có thể dùng cùng thức ăn hoặc không có thức ăn.

Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận:

  • Do chưa có kinh nghiệm lâm sàng dùng thuốc trên các bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận nên không khuyến cáo sử dụng rupatadin cho các bệnh nhân này.

Tác dụng phụ

  • Các thử nghiệm lâm sàng với dung dịch uống rupatadin đã được thực hiện trên 626 bệnh nhân là trẻ em từ 2 - 11 tuổi. Trong đó, 147 trẻ được điều trị bằng rupatadin 2,5mg, 159 trẻ được điều trị bằng rupatadin 5mg, 249 trẻ dùng giả dược và 71 trẻ dùng desloratadin.
  • Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất:
    • Rất thường gặp: ≥ 1/10;
    • Thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10;
    • Ít gặp: ≥ 1/1000 và <1/100;
    • Hiếm gặp: ≥ 1/10.000 và < 1/1000;
    • Rất hiếm gặp: < 1/10.000;
    • Không được biết: Không ước tính được từ các dữ liệu lâm sàng hiện có.
  • Tần suất của các tác dụng không mong muốn được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với viên nén rupatadin 10mg trong các thử nghiệm lâm sàng như sau:
Phân loại theo hệ cơ quan Rupatadin 2,5 mg Rupatadin 5 mg Giả dược
Tần suất Phân loại (n=147) (n=159) (n=249)
  Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Ít gặp Cúm 0 1 (0,63%) 0
Viêm xoang 1 (0,68%) 0 0
Nhiễm trùng đường hô hấp trên 1 (0,68%) 0 0
Ít gặp Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Tăng bạch cầu ái toan 0 1 (0,63%) 0
Giảm bạch cầu trung tính 0 1 (0,63%) 0
  Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp Đau đầu 2 (1,36%) 4 (2,52%) 4 (1,61%)
Ngủ gà 0 2 (1,36%) 0
Ít gặp Chóng mặt 0 1 (0,63%) 1 (0,40%)
  Rối loạn tiêu hóa
Ít gặp Buồn nôn 0 1 (0,63%) 2 (0,80%)
  Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp Eczema 0 1 (0,63%) 1 (0,40%)
Đổ mồ hôi đêm 0 1 (0,63%) 0
  Rối loạn chung và tại chỗ
Ít gặp Mệt mỏi 0 1 (0,63%) 0

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không có nghiên cứu về tương tác của dung dịch uống rupatadin được thực hiện ở trẻ em.
  • Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn và thanh thiếu niên (trên 12 tuổi) với viên rupatadin 10mg.

Ảnh hưởng của thuốc khác lên rupatadin

  • Sử dụng rupatadin với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như traconazol, ketoconazol, voriconazol, posaconazol, thuốc ức chế HIV protease, clarithromycin, nefazo-don) nên tránh và nên thận trọng khi kết hợp rupatadin với các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (erythromycin, fluconazol, diltiazem).
  • Sử dụng đồng thời rupatadin 20mg với ketoconazol hoặc erythromycin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của rupatadin lên lần lượt là 10 lần và khoảng 2 đến 3 lần. Những thay đổi này không liên quan đến tác dụng trên khoảng QT hoặc với sự gia tăng các phản ứng bất lợi khi so sánh với các thuốc khi dùng đơn độc.
  • Tương tác với bưởi chùm: Khi uống đồng thời rupatadin và nước ép bưởi chùm, nồng độ rupatadin trong huyết thanh tăng lên 3,5 lần. Do đó, không nên uống rupatadin cùng với nước ép bưởi chùm.

Ảnh hưởng của rupatadin lên các thuốc khác

  • Cần thận trọng khi dùng rupatadin cùng các thuốc có khoảng điều trị hẹp vì thông tin về ảnh hưởng của rupatadin lên các thuốc khác vẫn còn hạn chế.
  • Tương tác với rượu: Sau khi uống rượu, một liều rupatadin 10mg tạo ra các tác dụng phụ trong một số thử nghiệm trên thần kinh vận động nhưng không có sự khác biệt đáng kể so với tác dụng phụ khi chỉ dùng rượu. Một liều 20mg sẽ làm tăng các tác hại khi uống rượu.
  • Tương tác với thuốc giảm đau trung ương: Cũng như các thuốc kháng histamin khác, không thể loại trừ tương tác của rupatadin với các thuốc giảm đau trung ương.
  • Tương tác với các thuốc statin: Tình trạng tăng creatinin phosphokinase (CPK) không kèm theo triệu chứng ít gặp trong các thử nghiệm lâm sàng với rupatadin. Hiện nay vẫn chưa biết về nguy cơ tương tác của rupatadin với statin - một số thuốc trong nhóm được chuyển hóa bởi isoenzym cytochrom P450 CYP3A4. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng đồng thời rupatadin với các thuốc statin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • An toàn của dung dịch uống rupatadin ở trẻ em dưới 2 tuổi chưa được thiết lập.
  • Nên tránh sử dụng rupatadin với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh và cần cân nhắc thận trọng khi kết hợp rupatadin và các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình.
  • Cần phải điều chỉnh liều của các thuốc là cơ chất CYP3A4 nhạy cảm (như simvastatin, lovastatin) và các cơ chất CYP3A4 có khoảng điều trị hẹp (như ciclosporin, tacrolimus, everolimus, cisaprid) vì rupatadin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này.
  • Không nên dùng rupatadin với nước ép bưởi chùm (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
  • Độ an toàn trên tim khi sử dụng viên nên rupatadin 10mg đã được đánh giá chi tiết trong nghiên cứu QT/QTc ở người lớn. Khi dùng rupatadin ở mức liều lên tới 10 lần liều điều trị không gây ra bất kỳ thay đổi nào trên điện tâm đồ và do đó, không gây ảnh hưởng lên sự an toàn của tim. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng rupata-din cho bệnh nhân đã được xác định có khoảng QT kéo dài, bệnh nhân giảm kali huyết không điều chỉnh được, bệnh nhân loạn nhịp tim tiến triển loạn nhịp chậm có biểu hiện lâm sàng rõ rệt, bệnh nhân nhồi máu cơ tim.
  • Tăng creatinin phosphokinase máu, tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase cũng như các bất thường của xét nghiệm chức năng gan là phản ứng bất lợi ít gặp được báo cáo với viên nén rupatadin 10mg ở người lớn.
  • Sản phẩm có chứa đường kính có thể gây hại cho răng. Bệnh nhân có các di truyền hiếm gặp về vấn đề không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Có một số dữ liệu hạn chế về sử dụng rupatadin cho phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên phụ nữ có thai và sự phát triển của thai nhi, quá trình sinh sản hay sự phát triển sau sinh. Nhưng cần thận trọng, tránh dùng rupatadin khi đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Rupatadin được bài tiết qua sữa động vật. Hiện chưa biết liệu rupatadin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc kỹ lợi ích trên mẹ và nguy cơ trên con trước khi quyết định ngưng cho con bú hoặc ngừng/tránh dùng rupatadin.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Rupatadin 10mg không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc trong một thử nghiệm lâm sàng được thực hiện. Tuy nhiên cần thận trọng nếu sử dụng thuộc trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi những phản ứng riêng biệt với rupatadin của người bệnh được thể hiện.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 08/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
HN

Hà Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com