

Thuốc Diclogel S.P.M giảm chứng đau và viêm xương khớp tuýp 10g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Diclofenac diethylamin |
| Quy cách | Tuýp 10g |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Gel |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 116mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Diclogel SPM giúp giảm triệu chứng đau và viêm trong trường hợp: Chấn thương ở cơ, gân, khớp và dây chằng như căng cơ quá mức, bong gân, thâm tím.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Diclofenac diethylamin | 116 mg |
Chỉ định
- Giảm triệu chứng đau và viêm tại chỗ trong các trường hợp:
- Chấn thương ở gân, dây chằng, cơ và khớp như bong gân, căng cơ quá mức và vết thâm tím.
- Điều trị tại chỗ các dạng bệnh thấp khu trú ở mô mềm, ví dụ: viêm gân - bao gân, hội chứng vai - bàn tay, viêm túi thanh mạc và bệnh viêm quanh khớp.
- Nên đánh giá lại việc điều trị sau 14 ngày đối với những chỉ định này. Đối với điều trị viêm xương khớp của các khớp bề mặt như khớp gối, nên đánh giá lại việc điều trị sau 4 tuần.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với diclofenac, acid acetylsalicylic và các thuốc kháng viêm không steroid khác, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Ba tháng cuối thai kỳ.
- Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 14 tuổi.
- Sử dụng trong thời gian làm phẫu thuật bắc cầu chủ vành.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Diclogel nên được bôi nhẹ lên da.
- Sau khi bôi, phải rửa tay dùng để bôi thuốc.
Liều dùng:
Người lớn:
- Mỗi lần bôi 2 - 4 g x 3 - 4 lần/ngày, tùy thuộc vào kích thước của vùng bị đau.
Sử dụng ở người cao tuổi:
- Có thể sử dụng liều bình thường ở người lớn.
Trẻ em và trẻ vị thành niên:
- Không có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 14 tuổi. Ở trẻ em từ 14 tuổi trở lên, nếu cần sử dụng Diclogel để giảm đau trên 7 ngày hoặc nếu các triệu chứng nặng hơn, bệnh nhân/gia đình của trẻ vị thành niên nên tham vấn bác sĩ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn theo tần suất gặp: Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
- Da và mô dưới da: Phát ban, eczema, ban đỏ, viêm da (bao gồm viêm da tiếp xúc), ngứa.
Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000
- Da và mô dưới da: Viêm da bóng nước.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (bao gồm nổi mày đay), phù mạch.
- Nhiễm trùng: Phát ban mụn mủ.
- Hô hấp: Hen.
- Da và mô dưới da: Phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
Mặc dù khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn khi dùng ngoài da ít hơn, nhưng một số tác dụng không mong muốn liên quan đến diclofenac dùng toàn thân cũng có thể xảy ra.
Tương tác thuốc
- Vì sự hấp thu toàn thân của diclofenac dạng thuốc dùng ngoài rất thấp, vì thế các tương tác rất khó xảy ra. Không có các tương tác được biết với Diclogel. Tuy nhiên nên tham khảo các tương tác đã biết của diclofenac dạng dùng đường uống.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Sự hấp thu toàn thân của Diclogel thấp nên không chắc xảy ra quá liều. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn tương tự khi quá liều diclofenac đường uống, có thể xảy ra nếu vô ý nuốt phải Diclogel (1 tuýp 10 g có hàm lượng tương đương 100 mg diclofenac natri). Trong trường hợp vô ý nuốt phải, gây ra các tác dụng phụ toàn thân đáng kể, nên được điều trị bằng các biện pháp thường được dùng để xử trí ngộ độc các thuốc kháng viêm không steroid. Nên xem xét rửa dạ dày và sử dụng than hoạt tính, đặc biệt trong thời gian ngắn sau khi nuốt phải.
Cách xử trí:
- Xử trí quá liều các thuốc NSAIDs chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Không có ca lâm sàng điển hình do quá liều Diclogel. Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ cho các biến chứng như hạ huyết áp, suy thận, co giật, kích ứng dạ dày - ruột, và suy hô hấp. Thuốc lợi tiểu, thẩm tách máu có thể không giúp ích để tăng đào thải diclofenac vì thuốc gắn gắn mạnh vào protein huyết tương.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không thể loại trừ khả năng bị các phản ứng có hại toàn thân nếu thuốc được bôi trên vùng rộng của da và trong thời gian dài.
- Diclogel chứa propylen glycol có thể gây dị ứng da nhẹ, tại chỗ ở một số người.
- Diclogel có chứa benzyl alcohol có thể gây các phản ứng nhiễm độc và các phản ứng dị ứng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 3 tuổi trở xuống. Không dùng cho trẻ sơ sinh hay trẻ dưới 1 tháng tuổi.
- Diclogel chứa methyl paraben: có thể gây phản ứng dị ứng.
- Nên thận trọng khi dùng đồng thời với các NSAID đường uống vì có thể tăng tỉ lệ các tác dụng không mong muốn đặc biệt các tác dụng không mong muốn toàn thân.
- Không nên dùng đồng thời Diclogel với các thuốc khác có chứa diclofenac.
- Giống như các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin, diclofenac và các NSAIDs khác có thể gây co thắt phế quản nếu được dùng ở các bệnh nhân đang bị hoặc có tiền sử hen hoặc bệnh dị ứng.
- Diclogel chỉ nên bôi ở vùng da nguyên vẹn, da không bị rách hoặc có vết thương hở. Không được bôi vào mắt, niêm mạc, màng nhầy và không được nuốt.
- Ngừng điều trị nếu bị phát ban da sau khi bôi thuốc.
- Trong các trường hợp riêng biệt đã có báo cáo xuất huyết tiêu hóa ở những người có tiền sử về bệnh này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Nồng độ toàn thân của diclofenac khi dùng ngoài da thấp hơn so với dạng dùng đường uống. Theo kinh nghiệm từ điều trị với các thuốc NSAIDs hấp thu toàn thân, khuyến cáo những điều sau đây:
- Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến thai phụ và/hoặc sự phát triển của phôi thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy sự tăng nguy cơ sẩy thai, dị tật tim và thoát vị bẩm sinh loại gastroschisis (bệnh hở thành bụng bẩm sinh) sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostagandin ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối gây dị tật tim tăng từ dưới 1% lên khoảng 1,5%. Người ta tin rằng nguy cơ này tăng khi tăng liều và khoảng thời gian điều trị. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, điều trị bằng chất ức chế tổng hợp prostaglandin cho thấy tăng sẩy thai trước và sau khi làm tổ và tỉ lệ chết thai.
- Thêm vào đó, tăng tỉ lệ các dị tật khác bao gồm tim mạch được báo cáo trong các nghiên cứu tiền lâm sàng có sử dụng chất ức chế prostaglandin trong thời gian tạo thành các cơ quan. Trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ, không sử dụng diclofenac trừ khi thấy thật cần thiết. Nếu diclofenac được sử dụng trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ, nên dùng liều thấp nhất và thời gian điều trị ngắn nhất có thể.
- Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostagandin có thể gây ra trên thai nhi:
- Độc tính trên tim phổi (đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp tĩnh mạch phổi);
- Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận, có sự hiện diện thiểu ối;
- Ảnh hưởng trên mẹ và trên thai nhi tại giai đoạn cuối của thai kỳ:
- Có thể kéo dài thời gian chảy máu, tác dụng chống kết tập tiểu cầu có thể xảy ra thậm chí ở liều rất thấp.
- Ức chế co bóp tử cung làm chậm thời gian chuyển dạ.
- Do đó, chống chỉ định sử dụng diclofenac trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
- Giống như các NSAIDs khác, diclofenac được tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Tuy nhiên, ở liều điều trị của Diclogel, không ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú, chỉ nên sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú theo chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp này, không được bôi Diclogel lên vú của người mẹ cho con bú, không bôi trên diện rộng của da hoặc sử dụng thuốc kéo dài.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Diclogel không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

