verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 15676RX

Thuốc Dexamethason 0.5 mg Medipharco điều trị dị ứng, hen phế quản 1500 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng viêm
Hoạt chấtDexamethasone
Quy cáchHộp 50 vỉ x 30 viên
Nhà sản xuấtMedipharco
Số đăng kýVD-17188-12
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng0.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Dexamethason là một loại corticosteroid được sử dụng để điều trị các tình trạng viêm nhiễm và ức chế miễn dịch. Đặc biệt, nó có chỉ định trong việc điều trị viêm màng não phế cầu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Dexamethasone 0.5 mg

Chỉ định

  • Liệu pháp không đặc hiệu bằng steroid khi điều trị tích cực như hen, dị ứng nặng, phản ứng sau truyền máu, viêm thanh quản rít.
  • Phối hợp với các điều trị khác trong phù não, sốc do nhiều nguyên nhân.
  • Phòng ngừa steroid trong phẫu thuật.
  • Dùng trước sinh trong chuyển dạ trước kỳ hạn (giữa 24 và 34 tuần), thúc đẩy quá trình trưởng thành thai.
  • Liệu pháp bổ trợ trong điều trị viêm màng não phế cầu.
  • Chẩn đoán và thử nghiệm hội chứng Cushing, phân biệt Cushing và những dạng khác.
  • Ngừa buồn nôn, nôn do hóa trị liệu ung thư.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Dexamethasone hoặc các hợp phần khác của chế phẩm.
  • Nhiễm nấm toàn thân, sốt rét thể não, nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát và khớp bị hủy hoại nặng.
  • Bệnh nhãn khoa do nhiễm virus Herpes simplex; nhiễm nấm hoặc nhiễm khuẩn lao ở mắt.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng

Người lớn

  • Liều ban đầu 0,75-9 mg/ngày, 2-4 lần tùy theo bệnh.
  • Bệnh ít trầm trọng dùng liều thấp 0,75 mg/ngày, bệnh trầm trọng cần liều cao 9 mg/ngày.

Phù não

  • 10 mg tiêm tĩnh mạch, sau đó tiêm bắp 4 mg mỗi 6 giờ/lần cho tới khi hết triệu chứng phù não, có thể thay bằng liều uống 1-3 mg/lần, 3 lần/ngày.
  • Trong phù não cấp đe dọa dọa tính mạng: Liều ban đầu 50 mg tiêm tĩnh mạch, đồng thời giảm dần 8 mg mỗi 2 giờ trong 7-13 ngày.
  • Bệnh có u não không mổ được hoặc tái phát: Liều duy trì 2 mg tĩnh mạch/tiêm bắp, 2-3 lần/ngày.

Bệnh dị ứng

  • Dị ứng cấp tính tự ổn định hoặc đợt cấp của dị ứng mạn: Ngày đầu tiêm bắp 4-8 mg; ngày thứ 2 và3 uống 3 mg chia 2 liều; ngày thứ 4 uống 1,5 mg chia 2 liều; ngày thứ 5,6 uống liều duy nhất 0,75 mg, sau đó ngừng.

Bệnh do viêm

  • Tiêm trong khớp, khớp gối 2-4 mg, khớp nhỏ 0,8-1 mg, có thể tiêm lặp lại 2-3 tuần/lần.
  • Bao hoạt dịch 2-3 mg, có thể tiêm lặp lại 3-5 ngày/lần.
  • Hạch 1-2 mg; bao gân 0,4-1 mg; mô mềm 2-6 mg.

Phòng nôn, buồn nôn (hóa trị liệu)

  • Dự phòng: Uống/tiêm tĩnh mạch 10-20 mg trước hóa trị liệu 15-30 phút, hoặc liên tục 10 mg/12 giờ/ ngày.
  • Nôn nhẹ: Uống/tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch 4 mg mỗi 4- 6 giờ.
  • Buồn nôn/nôn thể chậm: Uống 4-10 mg/lần, 1-2 lần/ngày, 2-4 ngày hoặc 8 mg/12 giờ trong 2 ngày, sau đó 4 mg/12 giờ trong 2 ngày; hoặc 20 mg trước 1 giờ và 10 mg sau hóa trị 12 giờ, tiếp theo 8 mg/12 giờ cho liều, sau đó 4 mg/12 giờ cho 4 liều.

Viêm tắc thanh quản:

  • Liều uống duy nhất 150 μg/kg, lặp lại sau 12 giờ nếu cần.

Rút ống hoặc phù khí quản:

  • Uống/tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp 0,5-2 mg/kg/ngày chia nhiều liều 6 giờ, trước khi rút ống 24 giờ, sau đó dùng 4-6 liều.

Chẩn đoán:

  • Hội chứng Cushing uống 0,5 mg mỗi 6 giờ/ 48 giờ.
  • Hội chứng Cushing do nguyên nhân khác uống 2 mg mỗi 6 giờ/ 48 giờ.

Giảm liều trước khi ngưng thuốc.

Trẻ em

  • Liều thuốc uống 0,02 - 0,3 mg/kg/ngày hoặc 0,6-10 mg/m2/ngày chia 3 - 4 lần.
  • Liều Dexamethasone acetate cho trẻ dưới 12 tuổi chưa xác định.

Đối tượng khác

  • Điều chỉnh liều ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo tích cực và bệnh nhân suy gan nặng.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp, phù nề.
  • Hội chứng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.
  • Teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn.
  • Loét dạ dày tá tràng, thủng, xuất huyết, viêm tụy cấp.
  • Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.
  • Hưng phấn, mất ngủ.

Ít gặp

  • Quá mẫn, đôi khi choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, thèm ăn, buồn nôn, khó ở, nấc, áp xe vô khuẩn.

Triệu chứng và dấu hiệu ngừng thuốc

  • Giảm liều nhanh sau khi điều trị kéo dài dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết.
  • Điều trị tại chỗ, đặc biệt dùng trên diện rộng, khi da bị rách, hoặc khi nhỏ mũi, thuốc có thể hấp thu đủ để gây tác dụng toàn thân.
  • Điều trị kéo dài các sản phẩm tra mắt chứa corticosteroid gây tăng áp lực trong mắt và giảm thị lực.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Tránh dùng đồng thời với các thuốc Everolimus, Natalizumab, Nilotinib, Nisoldipin, Ranolazin, Tolvaptan, vắc xin (sống).
  • Dexamethasone có thể làm tăng tác dụng/độc tính của amphotericin B, chất ức chế acetylcholinesterase, ayclosporine, lenalidomid, natalizumab, thalidomid, NSAIDs , NSAIs (không chọn lọc)(cức chế COX-2), lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid, vắc xin (sống), warfarin.
  • Tác dụng của dexamethasone có thể tăng bởi: Aprepitant; asparaginase; các chất chẹn kênh calci (không dihydropyridin); các chất chống nấm (các dẫn xuất azol, tác dụng toàn thân); các chất ức chế CYP3A4 (vừa); các chất ức chế CYP3A4 (mạnh); các dẫn xuất estrogen; các chất phong bế thần kinh cơ (không khử cực), các chất ức chế P-glycoprotein; các kháng sinh quinolon; dasatinib; salicylat; trastuzumab.
  • Dexamethason có thể làm tác dụng của các chất nền CYP3A4, các chất nền P-glycoprotein; các tác nhân chống đái tháo đường; calcitriol; caspofungin; corticorelin; dabigatran etexilat; everolimus; isoniazid; maraviroc; nilotinib; nisoldipin; ranolazin; các salicylat; sorafenib; tolvaptan; vắc xin (bất hoạt).
  • Tác dụng của dexamethason có thể giảm bởi: Aminoglutethimid; barbiturat; các chất thu giữ acid mật; các chất cảm ứng CYP3A4 (mạnh); các chất gây cảm ứng p-glycoprotein; các chất kháng acid; các dẫn xuất rifamycin, deferasirox; primidon.
  • Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutethimid có thể làm tăng thanh thải corticosteroid nên làm giảm tác dụng điều trị.

Tương tác với thực phẩm

  • Dùng liệu pháp corticosteroid tác dụng toàn thân cần chế độ ăn uống tăng kali, vitamin A, B6, C, D, folat, calci, kẽm, phospho và giảm natri.
  • Có thể dùng thuốc cùng bữa ăn để giảm kích ứng đường tiêu hóa

Tương kỵ thuốc

  • Không dùng phối hợp dexamethasone natri phosphat với daunorubicin, doxorubicin, vancomycin.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm.

Cách xử lý khi quá liều

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị hỗ trợ (rửa dạ dày hoặc gây nôn) và triệu chứng.
  • Sốc phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn: Dùng Epinephrine, hô hấp nhân tạo và Aminophyline. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.

Lưu ý

Cảnh báo và thận trọng

Đặc biệt chú ý và điều trị trước tiên bằng thuốc kháng khuẩn đặc hiệu là ở người bệnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, trừ bệnh viêm màng não nhiễm khuẩn.

Người loãng xương, hoặc mới phẫu thuật ruột, loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, thủng giác mạc, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, lao cần theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đó nếu dùng dexamethason.

Lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

  • Thuốc có thể làm giảm trọng lượng nhau thai và thai nhi; gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu mẹ dùng thuốc kéo dài.
  • Dùng glucocorticoid trước khi sinh non, đã có chứng minh khả năng bảo vệ chống nguy cơ hội chứng suy hô hấp sơ sinh và bệnh loạn sản phổi - phế quản do đẻ non.

Phụ nữ cho con bú

  • Dexamethasone vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Medipharco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com