
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Dexamethason 0.5mg Thành Nam lọ 200 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng viêm |
| Hoạt chất | Dexamethason |
| Quy cách | Lọ 200 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Thành Nam |
| Số đăng ký | 893110079800 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Dexamethason | 0.5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Dexamethason 0.5mg:
- Liệu pháp không đặc hiệu bằng steroid, khi cần điều trị tích cực, như điều trị trạng thái hen, bệnh dị ứng nặng, phản ứng sau truyền máu, viêm thanh quản rít.
- Dùng phối hợp với các cách điều trị khác trong phù não, trong sốc do nhiều nguyên nhân khác nhau.
- Liệu pháp bổ trợ bằng dexamethason trong điều trị viêm màng não phế cầu.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với dexamethason hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bị nhiễm nấm toàn thân, nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn và khớp bị hủy hoại nặng.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng:
- Người lớn: 0,75 - 9 mg/ngày (1,5 - 18 viên/ ngày), chia làm 2 - 4 lần tùy theo bệnh.
- Trẻ em: 0,024 - 0,34 mg/kg cân nặng/ngày, chia làm 4 lần.
Cách dùng:
- Nên uống thuốc vào các bữa ăn.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước, gây tăng huyết áp và phù nề.
- Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.
- Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn.
- Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, loét chảy máu, loét thủng, viêm tụy cấp.
- Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.
- Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái.
- Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, nấc, áp xe vô khuẩn.
- Giảm quá nhanh liều thuốc sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết. Ngừng thuốc đôi khi giống như tái phát bệnh.
Tương tác thuốc
Dexamethason có thể tương tác với các thuốc khác như sau:
Dexamethason là một corticosteroid, các tương tác sau đây có thể xảy ra:
| Thuốc | Tác động |
| Aprepitant | Ức chế chuyển hóa dexamethason, do đó giảm liều dexamethason |
| Caspofungin | Dexamethason có thể làm giảm nồng độ caspofungin trong huyết tương; xem xét tăng liều caspofungin |
| Ephedrin | Tăng chuyển hóa dexamethason |
| Indinavir, Lopinavir, Saquinavir | Giảm nồng độ dexamethason trong huyết tương |
| Ritonavir | Nồng độ dexamethason trong huyết tương có thể tăng |
| Thuốc | Tác động | |
| Ức chế men chuyển, ức chế cường giao cảm trung ương, chẹn kênh an-pha, ức chế Angiotensin II tại thụ thể, chẹn kênh bêta, chẹn kênh calci (Dihydropyridin, amlodipin, felodipin, isradipin, lacidipin, lercanidipin, nicardipin, nifedipin, nimodipin, and nisoldipin), Clonidin, Diazoxid, Hydralazin, Methyldopa, Minoxidil, Moxonidin, Nitrat, Nitroprussid. | Sự đối kháng tác dụng hạ huyết áp | |
| Acetazolamid, Amphotericin*, Carbenoxolon, Cardiac glycoside, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid và Theophyllin | Gia tăng nguy cơ hạ kali máu | |
| -Sympathomimetics (thuốc cường giao cảm) liều cao | Theo dõi Kali huyết ở bệnh nhân bị suyễn nặng | |
| Aminoglutethimid, Barbiturat* | Chuyển hóa của corticosteroid nhanh (giảm hiệu lực) | |
| Carbamazepin*, Phenytoin*, Primidon*, Rifamycin* | ||
| Amphotericin* | Tránh dùng đồng thời trừ khi amphotericin cần thiết để kiểm soát phản ứng; yêu cầu giám sát chặt chẽ; amphotericin độc thận | |
| Chống tiểu đường | Sự đối kháng tác dụng hạ đường huyết | |
| Aspirin NSAIDs | Gia tăng nguy cơ chảy máu dạ dày-ruột và loét | |
| Aspirin | Corticosteroid làm giảm nồng độ trong huyết tương của salicylat | |
| Coumarin* | Corticosteroid có thể tăng cường hoặc giảm tác dụng chống đông của coumarin (corticoid liều cao tăng cường tác dụng chống đông) | |
| Thuốc lợi tiểu | Sự đối kháng của tác dụng lợi tiểu | |
| Erythromycin, Ketoconazol | Chuyển hóa của corticosteroid có thể ức chế | |
| Methotrexat* | Gia tăng nguy cơ độc tính huyết học | |
| Mifepriston | Ảnh hưởng của corticoid có thể được giảm cho 3 - 4 ngày sau khi dùng mifepriston | |
| Thuốc độc thận/Thuốc độc tế bào | Cần theo dõi chặt chẽ | |
| Oestrogen | Nồng độ trong huyết tương của corticosteroid tăng khi dùng thuốc tránh thai đường uống có chứa oestrogen; liều thấp trong HRT không thể gây tương tác | |
| Somatropin | Thúc đẩy tăng trưởng ảnh hưởng của somatropin có thể bị ức chế | |
| Vắc-xin* | Liều cao corticosteroid làm giảm đáp ứng miễn dịch với vắc-xin; tránh dùng đồng thời với vắc-xin sống. vắc-xin sống phải được hoãn lại cho đến ít nhất là 3 tháng sau khi ngừng corticoid | |
| Muối calci | Corticosteroid làm giảm hấp thu các muối canxi | |
| Sodium phenylbutyrat | Corticosteroid có thể làm giảm tác dụng của natri phenylbutyrat | |
Quá liều và xử trí
- Quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lỵ; lúc đó cần điều trị các triệu chứng.
- Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân điều trị dexamethason lâu dài nên cần có 1 quyển sổ cung cấp thông tin chi tiết của bác sĩ kê toa, thuốc, liều lượng và thời gian điều trị để giảm thiểu rủi ro.
- Bệnh nhân và/ hoặc người chăm sóc phải được cảnh báo các phản ứng bất lợi về tâm thần nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng steroid. Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng vài ngày hay vài tuần bắt đầu điều trị.
- Cần chăm sóc đặc biệt đối với những bệnh nhân sử dụng corticosteroid đường toàn thân có tiền sử rối loạn (bao gồm trầm cảm hoặc bệnh hưng-trầm cảm và rối loạn tâm thần steroid trước đó) nghiêm trọng.
- Ngừng đột ngột sau khi điều trị kéo dài với corticosteroid có thể dẫn đến suy tuyến thượng thận cấp, hạ huyết áp hoặc tử vong. Điều trị bằng corticosteroid trong thời gian dài, teo tuyến thượng thận và có thể kéo dài trong nhiều năm sau khi ngừng.
- Ngừng thuốc cũng có thể bị sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, các nốt sần ngứa đau và giảm cân.
- Sử dụng dexamethason kéo dài làm tăng nhạy cảm với nhiễm trùng và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng; ví dụ nhiễm trùng huyết, bệnh lao, bệnh do amip hoặc giun lươn có thể được kích hoạt hoặc làm trầm trọng hơn, nhiễm trùng mắt do nấm hay virus cũng có thể làm trầm trọng hơn.
- Bệnh nhân (trừ khi họ đã từng bệnh thủy đậu) được khuyên nên tránh tiếp xúc với người đang mắc bệnh thủy đậu hoặc herpes zoster và nếu tiếp xúc, nên đến cơ sở y tế để được chăm sóc khẩn cấp.
- Bệnh nhân dùng dexamethason nên được tư vấn để chăm sóc đặc biệt và tránh tiếp xúc với bệnh sởi và tìm kiếm sự tư vấn y tế ngay lập tức nếu xảy ra phơi nhiễm. Điều trị dự phòng bằng globulin miễn dịch bình thường tiêm bắp có thể cần thiết.
- Chậm phát triển tăng trưởng - có thể không hồi phục.
- Điều trị lâu dài cần theo dõi chặt chẽ. Các tác dụng phụ thường gặp của corticoid nghiêm trọng hơn ở tuổi già, đặc biệt là bệnh loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali máu, tiểu đường, nhạy cảm với nhiễm trùng và mỏng da.
- Căn cứ cho thấy các bất lợi về phát triển thần kinh lâu dài khi điều trị sớm (< 96 giờ) của trẻ sinh non bị bệnh phổi mạn tính lúc bắt đầu liều 0,25mg/kg hai lần mỗi ngày.
- Cần theo dõi chặt chẽ và thường xuyên để tránh nguy cơ xảy ra đối với các trường hợp sau: Tiền sử bệnh lao, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim gần đây, suy tim sung huyết, suy thận, đái tháo đường bao gồm tiền sử gia đình, loãng xương (phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ đặc biệt), bệnh tăng nhãn áp (bao gồm tiền sử gia đình), thủng giác mạc, rối loạn cảm xúc nặng (đặc biệt là nếu tiền sử rối loạn tâm thần steroid gây ra), động kinh, loét dạ dày tá tràng, viêm loét đại tràng, viêm túi thừa, nối ruột non gần đây, giảm năng tuyến giáp, tiền sử bệnh cơ steroid, suy gan, nhược cơ.
- Teo vỏ thượng thận phát triển trong quá trình điều trị kéo dài và có thể kéo dài trong nhiều năm sau khi ngưng điều trị, do đó phải ngừng corticosteroid dần dần để tránh suy thượng thận, giảm dần trong vài tuần hoặc vài tháng theo liều lượng và thời gian điều trị.
- Ở những bệnh nhân đã sử dụng corticosteroid đường toàn thân ở liều hơn liều sinh lý (khoảng 1 mg dexamethason) trong thời gian hơn 3 tuần, không nên ngừng đột ngột.
- Sự giảm liều corticosteroid đường toàn nên thực hiện ở những chứng bệnh có thể tái phát.
- Đánh giá lâm sàng của bệnh có thể cần thiết trong quá trình ngừng thuốc. Nếu bệnh không có khả năng tái phát thì ngừng sử dụng corticosteroid đường toàn thân nhưng không chắc chắn về sự ức chế HPA, liều corticosteroid toàn thân có thể giảm nhanh chóng tới liều sinh lý.
- Khi một liều của dexamethason đạt tới 1 mg/ngày, giảm liều từ từ để cho trục HPA có thể phục hồi. Ủy ban An toàn về thuốc khuyến cáo ngừng dần corticosteroid đường toàn thân nên được xem xét trong những người có bệnh không có khả năng tái phát và có:
- Vừa trải qua quá trình điều trị lặp đi lặp lại (đặc biệt nếu dùng lâu hơn 3 tuần).
- Điều trị ngắn hạn trong vòng 1 năm và ngừng điều trị trong thời gian dài.
- Ức chế tuyến thượng thận do một nguyên nhân khác.
- Dùng hơn 6 mg dexamethason hàng ngày.
- Được cho liều lặp lại vào buổi tối.
- Được điều trị hơn 3 tuần.
- Corticosteroid đường toàn thân có thể được ngừng lại đột ngột ở những người có bệnh không có khả năng tái phát và những người đã được điều trị 3 tuần hoặc ít hơn và những người không nằm trong các nhóm bệnh nhân được mô tả ở trên. Ngừng corticosteroid có thể giảm liều nhanh chóng xuống liều sinh lý - khoảng 1 mg dexamethason hàng ngày và sau đó giảm chậm hơn. Sự đánh giá của căn bệnh này có thể cần thiết trong quá trình ngừng thuốc để đảm bảo rằng tái phát không xảy ra.
- Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này.
Ngày cập nhật: 11/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
