Logo
RX🇫🇷 Pháp

Dexamethason 0.5mg Quapharco 10 vỉ x 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtDexamethason
Quy cáchHộp 10 vỉ x 30 viên
Nhà sản xuấtDược Phẩm Quảng Bình
Số đăng kýVD-35035-21
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng0.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Dexamethason 0.5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Dexamethason 0.5mg:

  • Dexamethason được chỉ định điều trị một số bệnh trong các rối loạn nội tiết và rối loạn phi nội tiết, phối hợp với các phương pháp điều trị khác trong phù não; đồng thời được sử dụng để xét nghiệm và chẩn đoán chức năng tuyến thượng thận.
  • Rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
  • Rối loạn phi nội tiết: Dexamethason có thể được sử dụng trong điều trị các bệnh đáp ứng với corticosteroid không liên quan đến nội tiết, bao gồm:
    • Phù thần kinh mạch và sốc phản vệ.
    • Rối loạn collagen: Viêm đa khớp, đau đa cơ do thấp khớp.
    • Rối loạn máu: Thiếu máu tan huyết, ung thư bạch cầu, u tủy.
    • Rối loạn tim mạch: Hội chứng nhồi máu sau chấn thương.
    • Rối loạn tiêu hóa: Bệnh Crohn, viêm loét đại tràng.
    • Tăng calci huyết: Bệnh sarcoid.
    • Bệnh lao kê.
    • Rối loạn cơ: Viêm đa cơ.
    • Rối loạn thần kinh: Tăng áp lực nội sọ do các khối u não.
    • Rối loạn thị giác: Viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác.
    • Rối loạn tiết niệu: Viêm thận lupus.
    • Bệnh đường hô hấp: Hen phế quản, viêm phổi do sặc.
    • Rối loạn thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp.
    • Rối loạn da: Bệnh pemphigus.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với dexamethason hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Viêm giác mạc cấp do Herpes simplex.
  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Đang sử dụng vắc xin virus sống.
  • Nhiễm trùng hệ thống, trừ khi có sử dụng liệu pháp điều trị chống nhiễm trùng cụ thể.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng:

Liều dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân. Để giảm thiểu các phản ứng phụ, nên sử dụng liều thấp nhất có thể để kiểm soát quá trình bệnh.
  • Người lớn: Liều khởi đầu uống 0,5 - 9 mg dexamethason mỗi ngày, tùy theo bệnh đang điều trị và thường chia làm 2 - 4 lần. Trong những bệnh nặng hơn, có thể dùng liều cao hơn 9 mg. Liều duy trì thích hợp nên được xác định bằng cách giảm dần liều ban đầu với mức giảm nhỏ, đến liều thấp nhất vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng. Liều dùng mạn tính không nên vượt quá 1,5 mg dexamethason mỗi ngày.
  • Suy thượng thận thứ phát do thuốc có thể xảy ra khi ngừng thuốc quá nhanh và có thể được hạn chế bằng cách giảm liều từ từ trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng, tùy thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị. Tuy nhiên, tình trạng này vẫn có thể tồn tại nhiều tháng sau khi đã ngừng thuốc.
Trong các bệnh dị ứng cấp tính hoặc các rối loạn dị ứng mạn tính, có thể sử dụng liệu pháp điều trị kết hợp như sau:
  • Ngày thứ nhất: Tiêm tĩnh mạch 4 - 8 mg dexamethason.
  • Ngày thứ hai và thứ ba: Uống mỗi lần 2 viên dexamethason 0,5 mg, ngày uống 2 lần.
  • Ngày thứ tư và thứ năm: Uống mỗi lần 1 viên dexamethason 0,5 mg, ngày uống 2 lần.
  • Ngày thứ sáu và thứ bảy: Uống mỗi ngày 1 viên dexamethason 0,5 mg.
  • Ngày thứ tám: Đánh giá lại tình trạng bệnh.
Trong trường hợp xét nghiệm và chẩn đoán chức năng tuyến thượng thận:
  • Xét nghiệm và chẩn đoán hội chứng Cushing: Uống 2 mg dexamethason lúc 11 giờ đêm, sau đó lấy máu để xác định nồng độ cortisol trong huyết tương lúc 8 giờ sáng hôm sau.
  • Để có độ chính xác cao hơn, cho uống 0,5 mg dexamethason cách 6 giờ một lần trong 48 giờ. Cortisol huyết tương được đo lúc 8 giờ sáng ngày thứ ba. Lấy nước tiểu của người bệnh trong 24 giờ để xác định nồng độ bài tiết 17-hydroxycorticosteroid.
  • Xét nghiệm phân biệt bệnh Cushing (tăng sản tuyến thượng thận do khuyết tật từ tuyến yên) và các dạng khác của hội chứng Cushing (do bài tiết lạc chỗ ACTH từ các khối u ngoài tuyến yên hoặc do bài tiết cortisol từ các khối u tuyến thượng thận): Uống 2 mg dexamethason cách 6 giờ một lần trong 48 giờ. Cortisol huyết tương được đo lúc 8 giờ sáng sau liều cuối cùng. Lấy nước tiểu của người bệnh trong 24 giờ để xác định nồng độ bài tiết 17-hydroxycorticosteroid.
  • Trẻ em: Việc điều trị nên được giới hạn ở liều lượng tối thiểu và thời gian điều trị ngắn nhất có thể. Để giảm thiểu sự ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận và tình trạng chậm phát triển, nên dùng một liều duy nhất trong ngày.
  • Người cao tuổi: Dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Nếu điều trị lâu dài, cần lưu ý các tác dụng không mong muốn thường gặp của corticosteroid ở người cao tuổi như loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, hạ kali máu, tăng nhạy cảm với nhiễm trùng và teo da.

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn nước và điện giải: Giữ natri và nước gây tăng huyết áp, phù nề, suy tim sung huyết ở những bệnh nhân nhạy cảm; mất kali, hạ kali huyết, cao huyết áp, tăng bài tiết calci.
  • Các rối loạn cơ xương khớp: Yếu cơ, teo cơ, loãng xương (đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh), hoại tử vô khuẩn, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, loãng xương, đứt gân.
  • Các rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày - tá tràng có thể bị thủng và chảy máu, thủng ruột non và ruột già (đặc biệt ở những bệnh nhân bị viêm ruột), viêm tụy cấp, đau bụng, viêm loét thực quản, chứng khó tiêu, chứng Candida thực quản.
  • Các rối loạn về da: Vết thâm tím, sưng tấy và xuất huyết, ban đỏ ở mặt, teo da, trứng cá, tăng tiết mồ hôi, chậm liền sẹo. Các phản ứng ngoài da khác như viêm da dị ứng, nổi mề đay, phù mạch.
  • Thần kinh trung ương: Co giật, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (pseudotumor cerebri) có thể xảy ra sau khi điều trị.
  • Rối loạn tâm thần: Bao gồm rối loạn tình cảm (dễ bị kích động, trầm cảm, tâm trạng lo lắng và suy nghĩ tự sát), phản ứng thần kinh (bao gồm hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác và làm trầm trọng thêm tâm thần phân liệt), rối loạn hành vi, kích thích, lo lắng, rối loạn giấc ngủ và rối loạn nhận thức, bao gồm nhầm lẫn và mất trí nhớ, đã được báo cáo ở cả người lớn và trẻ em.
  • Rối loạn nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt, hội chứng Cushing, giảm tăng trưởng ở trẻ em và thanh thiếu niên, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, giảm sự dung nạp carbohydrat, biểu hiện của bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, tăng đường huyết, tăng nhu cầu insulin hoặc các tác nhân hạ đường huyết ở người bị tiểu đường, bệnh đồi mồi.
  • Chống viêm/ức chế miễn dịch: Tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, sự tái phát bệnh lao không hoạt động.
  • Mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng áp lực trong mắt, chứng phù mi mắt, làm trầm trọng thêm bệnh lý mắt, bệnh glôcôm, lồi mắt, bệnh xơ võng mạc.
  • Rối loạn chuyển hóa: Mất cân bằng nitơ do sự dị hóa protein, rối loạn chuyển hóa calci.
  • Tim mạch: Tái phát bệnh nhồi máu cơ tim.
  • Tác dụng không mong muốn khác: Các phản ứng quá mẫn như phản ứng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó chịu, nấc, áp xe vô khuẩn.
Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc:
  • Giảm quá nhanh liều thuốc sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử vong. Ngừng thuốc đôi khi có biểu hiện giống như tái phát bệnh.

Tương tác thuốc

  • Tránh dùng đồng thời dexamethason với các thuốc sau đây: Everolimus, natalizumab, nilotinib, nisoldipine, ranolazine, tolvaptan, vắc xin sống.
  • Tăng tác dụng/độc tính: Dexamethason có thể làm tăng tác dụng của amphotericin B, các chất ức chế acetylcholinesterase, cyclosporine, lenalidomid, thuốc lợi tiểu quai, natalizumab, thalidomide, thuốc chống viêm không steroid (chất ức chế COX-2 và không chọn lọc), thuốc lợi tiểu thiazid, warfarin và vắc xin sống.
  • Tác dụng của dexamethason có thể tăng bởi: Aprepitant, asparaginase, các chất chẹn kênh calci, các chất chống nấm (các dẫn xuất azol, tác dụng toàn thân), các chất ức chế CYP 3A4 vừa và mạnh, các dẫn xuất estrogen, các chất phong bế thần kinh cơ (không khử cực), các chất ức chế P-glycoprotein, kháng sinh quinolon, dasatinib, salicylate, trastuzumab.
  • Dexamethason có thể làm giảm tác dụng của các chất nền CYP 3A4, các chất nền P-glycoprotein, các tác nhân chống đái tháo đường, calcitriol, caspofungin, corticorelin, dabigatran etexilate, everolimus, isoniazid, maraviroc, nilotinib, nisoldipine, ranolazine, các salicylat, sorafenib, tolvaptan, vắc xin bất hoạt.
  • Tác dụng của dexamethason có thể bị giảm bởi: Aminoglutethimide, barbiturat, các chất thu giữ acid mật, các chất cảm ứng CYP 3A4 mạnh, các chất gây cảm ứng P-glycoprotein, các chất kháng acid, dẫn xuất rifamycin, deferasirox, primidon.
  • Dùng liệu pháp corticosteroid tác dụng toàn thân có thể cần chế độ ăn uống tăng lượng kali, vitamin A, vitamin B6, vitamin C, vitamin D, folat, calci, kẽm, phosphor và giảm nitơ.
  • Phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrine, aminoglutethimide có thể làm tăng thanh thải corticosteroid, do đó làm giảm tác dụng điều trị.
  • Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc lợi tiểu quai, carbenoxolon.
  • Hiệu lực của các dẫn xuất coumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với corticoid, do đó cần kiểm tra chặt chẽ thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
  • Sự thanh thải của salicylat (aspirin) tăng khi dùng đồng thời với corticoid, vì vậy khi ngừng corticoid dễ bị ngộ độc salicylat.
  • Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết (thiazid, furosemid) và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của glucocorticoid.
  • Dùng đồng thời dexamethason với các thuốc chống HIV như indinavir, ritonavir, lopinavir, saquinavir có thể làm tăng độ thanh thải, dẫn đến giảm nồng độ dexamethason trong huyết tương.
  • Corticosteroid có thể ảnh hưởng đến thử nghiệm tetrazolium đối với nhiễm trùng do vi khuẩn và tạo ra kết quả âm tính giả.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng:
  • Quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây tử vong là rất hiếm.
Cách xử trí:
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định điều trị ngộ độc mạn tính, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid và xuất hiện bệnh lý liên quan. Khi đó, cần điều trị triệu chứng.
  • Sốc phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn: Điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin.
  • Người bệnh nên được giữ ấm và nghỉ ngơi yên tĩnh.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Khi sử dụng dexamethason, có nguy cơ tăng các phản ứng phụ toàn thân khi dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A.
  • Bệnh nhân có nguy cơ cao bị hội chứng tiêu khối u (TLS) khi sử dụng dexamethason đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc điều trị khác, như trong trường hợp các khối u có tốc độ phát triển nhanh, kích thước tăng và có độ nhạy cảm cao với các tác nhân gây độc tế bào.
  • Corticosteroid có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm nấm toàn thân và không nên dùng ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn (ngoại trừ khi cần thiết để kiểm soát các phản ứng bất lợi đe dọa tính mạng do amphotericin).
  • Đã có báo cáo về bệnh nhân bị vỡ vách ngăn tâm thất trái sau khi bị nhồi máu cơ tim. Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid cho những bệnh nhân này.
  • Một báo cáo cho thấy việc sử dụng corticosteroid trong sốt rét não có liên quan đến tình trạng hôn mê kéo dài và tăng tỷ lệ viêm phổi, xuất huyết tiêu hóa.
  • Sử dụng liều trung bình và liều lớn hydrocortisone hoặc cortisone có thể gây tăng huyết áp, giữ muối và nước, tăng bài tiết kali. Việc hạn chế muối và bổ sung kali có thể cần thiết. Tất cả các corticosteroid đều làm tăng bài tiết calci.
  • Ở bệnh nhân điều trị corticosteroid bị căng thẳng bất thường (ví dụ như bệnh liên cầu, chấn thương hoặc phẫu thuật), nên tăng liều trước, trong và sau tình trạng căng thẳng, đồng thời bổ sung muối và hormon chuyển hóa muối nước (mineralocorticoid).
  • Bệnh nhân ngừng sử dụng corticosteroid sau khi điều trị kéo dài có thể xuất hiện các triệu chứng cai thuốc, bao gồm sốt, đau cơ, đau khớp, mệt mỏi. Vì vậy, phải giảm liều từ từ sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng, tùy vào liều dùng và thời gian điều trị, để trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA) hồi phục.
  • Chống chỉ định corticosteroid cho bệnh nhân đã sử dụng vắc xin virus sống. Nếu sử dụng vắc xin virus bất hoạt cho bệnh nhân đã sử dụng corticosteroid, có thể gây ra phản ứng kháng thể huyết thanh.
  • Nên hạn chế sử dụng dexamethason đối với những trường hợp lao phổi đang lan rộng hoặc tiến triển. Nên sử dụng corticosteroid để điều trị bệnh kết hợp với một phác đồ điều trị kháng lao thích hợp. Nếu corticosteroid được chỉ định ở bệnh nhân lao phổi tiềm tàng, cần phải theo dõi chặt chẽ vì bệnh có thể tái hoạt động. Trong điều trị corticosteroid kéo dài, những bệnh nhân này nên được điều trị dự phòng.
  • Tác dụng của corticoid tăng lên khi sử dụng ở bệnh nhân suy giáp và xơ gan.
  • Corticosteroid có thể che lấp một số dấu hiệu nhiễm trùng và các bệnh nhiễm trùng mới có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng. Thuốc làm giảm đáp ứng chống viêm, ức chế miễn dịch đối với nhiễm trùng và mức độ nghiêm trọng của chúng (như nhiễm khuẩn huyết và lao phổi).
  • Nếu bệnh nhân bị bệnh thủy đậu đang dùng hoặc đã dùng corticoid, không nên ngừng thuốc corticoid mà cần phải tăng liều.
  • Corticosteroid có thể kích hoạt và làm trầm trọng thêm triệu chứng các bệnh do amip hoặc bệnh giun lươn gây ra. Do đó, phải loại trừ bệnh amip và bệnh giun lươn trước khi bắt đầu điều trị corticosteroid ở bất kỳ bệnh nhân nào có nguy cơ hoặc có triệu chứng của hai bệnh trên.
  • Sử dụng corticosteroid kéo dài có thể gây thủng giác mạc, tăng nhãn áp, tổn thương thần kinh thị giác và có thể làm tăng nhiễm trùng mắt thứ phát do nấm hoặc siêu vi rút. Steroid có thể làm tăng hoặc giảm khả năng vận động và số lượng tinh trùng.
  • Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid ở bệnh nhân suy thận, cao huyết áp, tiểu đường hoặc ở những người có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường, suy tim sung huyết, loãng xương, loạn tâm thần, viêm gan B mạn tính, viêm loét dạ dày - tá tràng, rối loạn trầm cảm, suy gan và động kinh. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh này nếu phải dùng dexamethason.
  • Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid ở bệnh nhân nhiễm Herpes simplex ở mắt vì có thể gây thủng giác mạc.
  • Đối với trẻ em: Việc điều trị nên được giới hạn ở liều lượng tối thiểu trong thời gian ngắn nhất có thể để giảm thiểu sự ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận và tình trạng chậm phát triển. Sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em khi sử dụng liệu pháp corticosteroid kéo dài nên được theo dõi cẩn thận.
  • Thành phần tá dược có đường trắng, nên không dùng thuốc này cho bệnh nhân không dung nạp fructose hoặc kém hấp thu glucose - galactose.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
Q

Quapharco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.