
Dentimex 125 mg/5 ml (Cefdinir 125 mg/5 ml) Dopharma 1 lọ x 30 ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefdinir |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 30ml |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trung Ương 2 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 125mg/5ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Dentimex 125mg/5ml được bác sĩ chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn mức độ từ nhẹ tới vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm cho người lớn và trẻ em như viêm phổi.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefdinir | 125mg/5ml |
Chỉ định
- Dùng để điều trị các nhiễm khuẩn mức độ từ nhẹ đến vừa phải, gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm:
Người lớn và thanh thiếu niên:
- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae (kể cả chủng tiết beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả dòng sinh beta-lactamase).
- Viêm đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: Do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết ß-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (kể cả chủng tiết beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả dòng sinh beta-lactamase).
- Viêm xoang do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết ß-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả dòng sinh beta-lactamase).
- Viêm họng/viêm amidan: Do Streptococcus pyogenes.
- Nhiễm khuản da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (kế cả chủng ß-lactamase) và Streptococcus pyogenes.
Trẻ em:
- Viêm tai giữa cấp tính do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết ß-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả dòng sinh beta-lactamase).
- Viêm họng /viêm amidan: Do Streptococcus pyogenes.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (kể cả chủng tiết ß-lactamase) và Streptococcus pyogenes.
Chống chỉ định
- Người có tiền sử dị ứng với Cefdinir và các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống. Dùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội pha.
Cách pha thuốc thành hỗn dịch uống:
| Nồng độ sau khi pha | Thể tích sau khi pha | Cách pha |
| 125mg/5ml | 30 ml | Để pha thành 30 ml hỗn dịch dùng cốc chia liều đong nước đến vạch 20 ml rồi chia 20ml nước thành 2 - 3 lần thêm nước vào lọ, dùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Mỗi lần thêm nước đậy nắp chặt, lắc kĩ đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất. |
| 60 ml | Để pha thành 60 ml hỗn dịch dùng cốc chia liều đong 1 lần nước đến vạch 20 ml và đong 1 lần nước đến vạch 17,5 ml. Tổng lượng nước thêm vào là 37,5 ml được chia thành 2 – 3 lần thêm nước vào lọ, dùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Mỗi lần thêm nước đậy nắp chặt, lắc kĩ đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất. | |
| 100 ml | Để pha thành 100 ml hỗn dịch dùng cốc chia liều đong 2 lần nước đến vạch 25 ml và đong 1 lần nước đến vạch 12,5 ml. Tổng lượng nước thêm vào là 62,5 ml được chia thành 2 - 3 lần thêm nước vào lọ, dung nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Mỗi lần thêm nước đậy nắp chặt, lắc kĩ đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất. |
- Chú ý: Sau khi pha, hỗn dịch có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng. Các lọ thuốc phải được đậy nắp kín và trước mỗi lần dùng thuốc phải lắc kỹ đề tạo hỗn dịch đồng nhất mới được dùng thuốc. Hỗn dịch sau pha có thể được sử dụng trong vòng 10 ngày, sau 10 ngày không được sử dụng lượng thuốc
Liều dùng:
Người lớn và thanh thiếu niên:
| Loại nhiễm khuẩn | Liều điều trị | Thời gian điều trị |
| Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng | 300 mg/lần x 2 lần/ngày | 10 ngày |
| Viêm đợt cấp của viêm phế quản mạn tính | 300 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 600 mg/lần x 1 lần/ngày | 5 - 10 ngày 10 ngày |
| Viêm xoang | 300 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 600 mg/lần x 1 lần/ngày | 5 - 10 ngày 10 ngày |
| Viêm họng/viêm amidan | 300 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 600 mg/lần x 1 lần/ngày | 5 - 10 ngày 10 ngày |
| Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng | 300 mg/lần x 2 lần/ngày | 10 ngày |
Trẻ em:
| Loại nhiễm khuẩn | Liều điều trị | Thời gian điều trị |
| Viêm tai giữa | 7 mg/kg/lần x 2 lần/ngày hoặc 14 mg/kg/lần x 1 lần/ngày | 10 ngày |
| Viêm đợt cấp của viêm phế quản mạn tính | 7 mg/kg/lần x 2 lần/ngày hoặc 14 mg/kg/lần x 1 lần/ngày | 5 - 10 ngày 10 ngày |
| Viêm xoang | 7 mg/kg/lần x 2 lần/ngày hoặc 14 mg/kg/lần x 1 lần/ngày | 5 - 10 ngày 10 ngày |
| Viêm họng/viêm amidan | 7 mg/kg/lần x 2 lần/ngày hoặc 14 mg/kg/lần x 1 lần/ngày | 5 - 10 ngày 10 ngày |
| Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng | 7 mg/kg/lần x 2 lần/ngày | 10 ngày |
Bảng liều dùng Dentimex 125mg/5ml cho trẻ em:
| Cân nặng | 125 mg/5 ml |
| 9 kg | 2,5 ml mỗi 12 giờ hoặc 5 ml mỗi 24 giờ |
| 18 kg | 5 ml mỗi 12 giờ hoặc 10 ml mỗi 24 giờ |
| 27 kg | 7,5 ml mỗi 12 giờ hoặc 15 ml mỗi 24 giờ |
| 36 kg | 10 ml mỗi 12 giờ hoặc 20 ml mỗi 24 giờ |
| ≥ 43 kg | 12 ml mỗi 12 giờ hoặc 24 ml mỗi 24 giờ |
- Chú ý: Với trẻ em có cân nặng ≥ 43 kg có thể dùng liều tối đa 600 mg mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận:
- Đối với bệnh nhân người lớn có độ thanh thải creatinin < 30 ml / phút, liều dùng của cefdinir phải là 300 mg cho mỗi ngày một lần.
- Đối với bệnh nhân trẻ em có độ thanh thải creatinin <30 ml / phút / 1,73 m2, liều cefdinir nên là 7 mg/kg (tối đa 300 mg) cho mỗi ngày một lần.
Bệnh nhân chạy thận nhân tạo:
- Chạy thận nhân tạo sẽ loại bỏ Cefdinir ra khỏi cơ thể: Ở những bệnh nhân chạy thận nhận tạo mạn tính, liều lượng ban đầu được khuyến cáo là 300 mg hoặc 7 mg/kg vào những ngày không chạy thận nhân tạo. Vào những ngày chạy thận nhân tạo, liều dùng là 300 mg (hoặc 7 mg/kg), dùng vào lúc kết thúc mỗi phiên chạy thận nhân tạo.
Tác dụng phụ
- Ỉa chảy, buồn nôn, đau đầu, viêm âm đạo, đau bụng.
- Ban đỏ, đầy bụng, khó tiêu, nôn, táo bón, biếng ăn, chóng mặt, khô miệng, suy nhược, mất ngủ, mơ màng.
Tương tác thuốc
Tác động của các thuốc khác với cefdinir:
- Thực phẩm có chứa sắt làm ảnh hưởng tới việc hấp thu Cefdinir. Cần phải uống trước hoặc sau Cefdinir 2 giờ. Với những công thức bổ sung sắt (chứa 2,2 mg sắt nguyên tố) không gây ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cefdinir, do dó cefdinir có thể uống cùng các công thức này.
- Probenecid: Làm giảm thải trừ của Cefdinir qua thận.
- Thuốc kháng acid (có chứa aluminium và magnesium): Dùng Cefdinir cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống thuốc kháng acid.
Ảnh hưởng tới xét nghiệm:
- Dùng cefdinir có thể tạo kết quả dương tinh giả xét nghiệm coton trong nước tiểu sử dụng thuốc thử nitroprusside.
- Dùng cefdinir cũng có thể tạo kết quả dương tính giả với xét nghiệm glucose trong nước tiểu sử dụng Clinitest, dung dịch Benedict, dung dich Fehling. Kháng sinh nhóm cephaclosorin cũng được báo cáo tạo ra kết quả dương tính giả xét nghiệm Coomba trực tiếp.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Những thông tin về việc sử dụng quá liều chưa được thiết lập ở người. Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều của các kháng sinh họ beta-lactam đã được biết như: buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật… Việc lọc máu có thể hiệu quả trong trường hợp ngộ độc cefdinir do quá liều, đặc biệt trong trường hợp có suy chức năng thận.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Chỉ định kháng sình khi không nghi ngờ nhiễm trùng hoặc nhiễm khuẩn, chỉ định dự phòng có thể làm tăng nguy cơ phát triển sinh vật kháng thuốc.
- Giống như kháng sinh phổ rộng khác sử dụng kéo dài có thể dẫn đến xuất hiện và phát triển vi khuẩn kháng thuốc. Theo dõi tình trạng nhiễm khuẩn là cần thiết, nếu có nhiễm khuẩn xảy ra trong quá trính điều trị có thể cần sử dụng điều trị thay thế khác.
- Cefdinir nên được chỉ định thận trọng ở những người có tiền sử viêm đại tràng.
- Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị dị ứng: mày đay, phát ban, hen phế quản.
- Bệnh nhân suy thận nặng, người lớn tuổi, suy kiệt.
- Bệnh nhân tiểu đường cần thận trọng sử dụng vì hỗn dịch uống có chứa đường.
- Bệnh nhân có yếu tố di truyền về dung nạp tructose, hoặc kém hấp thu glucose-galactose, hoặc thiếu sucrase-somaltase không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Sau khi dùng liều duy nhất 600mg. Cefdinir không được phát hiện trong sữa mę.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

