verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Dembele Davipharm điều trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtValsartan/Hydrochlorothiazide
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDavipharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng80 mg / 12.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Dembele là thuốc tim mạch phối hợp chứa Valsartan 80mg và Hydroclorothiazid 12,5mg, chuyên dùng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân chưa kiểm soát được huyết áp bằng đơn trị liệu

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Valsartan/Hydrochlorothiazide 80 mg / 12.5 mg

Chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Tăng huyết áp ở bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hydroclorothiazid, valsartan, các sulphonamid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Suy gan nặng, xơ gan và ứ mật.
  • Vô niệu, suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/ phút).
  • Hạ kali huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết kéo dài và tăng acid uric huyết triệu chứng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc Dembele được bào chế dưới dạn viên nén bao phim, vì vậy, nên uống thuốc bằng một lượng nước lọc vừa đủ.
  • Tuyệt đối không được nhai vụn hoặc nghiền nát viên khi uống.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều ban đầu, sử dụng valsartan/ hydroclorothiazid 80/12,5 mg mỗi ngày một lần, điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân, và có thể lên đến 160/25 mg mỗi ngày.
  • Không sử dụng thuốc cho người có độ thanh thải creatinin < 30 mL/ phút.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Đau cơ.
  • Hiếm gặp: Mất nước, dị cảm, mờ mắt, ù tai, hạ huyết áp, ho, mệt mỏi.
  • Rất hiếm: Chóng mặt, tiêu chảy, đau khớp.
  • Chưa rõ: Ngất, phù phổi không do tim, suy giảm chức năng thận, tăng acid uiric huyết thanh, tăng nồng độ bilirubin và creatinin huyết thanh, giảm kali huyết, giảm natri huyết, tăng nitơ urê trong máu, giảm bạch cầu trung tính.

Liên quan đến valsartan:

  • Ít gặp: Chóng mặt.
  • Chưa rõ: Giảm haemoglobin, giảm thể tích huyết cầu, giảm tiểu cầu, các phản ứng quá mẫn/ dị ứng khác bao gồm bệnh huyết thanh, tăng kali huyết, giảm natri huyết, đau bụng, viêm mạch máu, tăng các giá trị chức năng gan, phù mạch, phát ban, ngứa, suy thận.

Liên quan đến hydroclorothiazid

  • Rất thường gặp: Hạ kali máu, tăng lipid máu (chủ yếu là ở liều cao).
  • Thường gặp: Hạ natri máu, hạ magnesi máu, tăng acid uric máu, hạ huyết áp tư thế, mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn và nôn, mày đay, bất lực.
  • Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu đôi khi kèm theo ban xuất huyết, tăng calci máu, tăng đường huyết, tiểu đường và làm trầm trọng hơn trạng thái trao đổi chất bệnh tiểu đường, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, nhức đầu, chóng mặt, dị cảm, suy giảm thị giác, loạn nhịp tim, suy hô hấp bao gồm viêm phổi và phù phổi, táo bón, khó chịu đường tiêu hóa, tiêu chảy, ứ mật trong gan hoặc vàng da, nhạy cảm với ánh sáng.
  • Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, suy tủy xương, phản ứng quá mẫn, nhiễm kiềm, giảm clo huyết, viêm tụy, viêm mạch hoại tử và hoại tử thượng bì nhiễm độc, lupus ban đỏ hệ thống.
  • Chưa rõ: Thiếu máu bất sản, tăng nhãn áp góc đóng cấp, rối loạn chức năng thận, suy thận cấp, hồng ban đa dạng, sốt, suy nhược, co thắt cơ.

Thông báo cho nhân viên y tế về các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Các tương tác của valsartan:

  • Chưa thấy có tương tác dược động học đáng kể khi dùng chung valsartan với amlodipin, atenolol, cimetidin, digoxin, furosemid, glyburid, Hydroclorothiazid, hoặc indomethacin.
  • Dùng kết hợp valsartan-atenolol có hiệu lực chống cao huyết áp hơn từng thuốc thành phần, nhưng không làm giảm nhịp tim bằng dùng một mình atenolon.
    • Wafarin: Dùng chung valsartan và wafarin không thay đổi dược động học của valsartan hay hoạt tính kháng đông của warfarin
    • Tương tác qua trung gian CYP 450: Nghiên cứu chyển hóa in vitro cho thấy dường như không có tương tác thuốc qua trung gian CYP450 giữa valsartan và các thuốc dùng chung do valsartan chuyển hóa ít.
    • Chất vận chuyển: Kết quả từ một nghiên cứu in vitro với mô gan người cho thấy valsartan là chất nền của chất vận chuyển hấp thu của gan OATP1B1 và chất vận chuyển thải trừ của gan MRP2. Dùng chung với các thuốc ức chế chất vận chuyển hấp thu (rifampin, cyclosporin) hoặc chất ức chế chất vận chuyển thải trừ (ritonavir) có thể làm tăng tiếp xúc hệ thống đối với valsartan.
  • NSAIDs bao gồm chất ức chế chọn lọc COX-2: Ở bệnh nhân lớn tuổi, thiếu hụt thể tích (bao gồm cả những người đang điều trị thuốc lợi tiểu), hoặc bị tổn hại chức năng thận, dùng chung các thuốc NSAIDs, bao gồm chất ức chế chọn lọc COX-2, với chất ức chế thụ thể angiotensin II, bao gồm valsartan, có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận, kể cả suy thận cấp. Những ảnh hưởng này thường hồi phục. Theo dõi chức năng thận định kỳ ở bệnh nhân dùng valsartan và NSAID.
  • Tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, bao gồm valsartan có thể bị giảm bởi NSAID bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2.
  • Kali: Sử dụng đồng thời valsartan với các thuốc chặn hệ thống renin-angiotensin, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (ví dụ như spironolacton, triamteren, amilorid), thuốc bổ sung kali, hoặc muối có chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh và ở bệnh nhân suy tim tăng creatinin huyết thanh. Nếu phối hợp thuốc được coi là cần thiết, khuyến cáo theo dõi kali huyết thanh.
  • Ức chế kép hệ Renin-Angiotensin (RAS): Ức chế kép RAS với thuốc chẹn thụ thể angiotensin, thuốc ức chế men chuyển, hoặc aliskiren có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu, và ảnh hưởng đến chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với đơn trị liệu. Theo dõi chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và điện giải ở bệnh nhân dùng DEMBELE và các tác nhân khác ảnh hưởng đến RAS. Không dùng chung aliskiren với DEMBELE ở những bệnh nhân bị tiểu đường.
  • Tránh sử dụng aliskiren với DEMBELE ở bệnh nhân suy thận (GFR < 60 mL/ phút).

Các tương tác của thiazid:

  • Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng tiềm lực hạ huyết áp thế đứng.
  • Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin): Cần phải điều chỉnh liều do tăng glucose huyết.
  • Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hiệp đồng hoặc tăng tiềm lực hạ huyết áp.
  • Corticosteroid, ACTH: Làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.
  • Amin tăng huyết áp (thí dụ norepinephrin): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp, nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng.
  • Thuốc giãn cơ (thí dụ tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
  • Lithi: Không nên dùng cùng với thuốc lợi tiểu, vì giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của chất này.
  • Thuốc chống viêm không steroid: Có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của thiazid ở một số người bệnh. Vì vậy nếu dùng cùng, phải theo dõi để xem có đạt hiệu quả mong muốn về lợi tiểu không.
  • Quinidin: Dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây tử vong.
  • Các thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút: Có thể bị thiazid làm giảm tác dụng.
  • Thuốc gây mê, glycosid, vitamin D: Thiazid làm tăng tác dụng của thuốc gây mê, glycosid, vitamin D
  • Nhựa cholestyramin hoặc colestipol: Có tiềm năng gắn thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm sự hấp thu những thuốc này qua đường tiêu hóa.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Lúc mới uống, có thể gây nôn và khó chịu.

Cách xử trí:

  • Thường xử lý bằng cách truyền tĩnh mạch với nước muối sinh lý.
  • Valsartan không thể bị loại bỏ bằng lọc máu bởi vì nó gắn kết mạnh với huyết tương, trong khi Hydroclorothiazid có thể loại bỏ được bằng thẩm tách.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Những thay đổi chất điện giải trong huyết thanh:
  • Phải cẩn thận khi dùng thuốc kết hợp với chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế có chứa kali, hoặc các thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (heparin...). Hạ kali huyết được báo cáo trong trường hợp dùng thuốc lợi tiểu thiazid. Khuyến cáo nên kiểm tra thường xuyên nồng độ kali trong huyết thanh. Điều trị thuốc lợi tiểu thiazid có liên quan tới hạ natri và clo huyết. Thiazid làm tăng bài tiết magnesi qua nước tiểu và có thể dẫn tới hạ magnesi huyết.
Bệnh nhân mất muối và/ hoặc mất thể tích:
  • Những trường hợp mất muối và/ hoặc mất thể tích nặng do dùng liều cao thuốc lợi tiểu, triệu chứng hạ huyết áp có thể gặp khi bắt đầu điều trị bằng valsartan và hydroclorothiazid. Phải bù đủ muối và dịch trước khi tiến hành điều trị bằng DEMBELE.
  • Nếu hạ huyết áp xảy ra, phải đặt bệnh nhân nằm ngửa, trong trường hợp cần thiết phải truyền nước muối sinh lý. Tiếp tục điều trị khi huyết áp ổn định.
Hẹp động mạch thận:
  • Bệnh nhân hẹp động mạch thận một hoặc hai bên hoặc hẹp trên bệnh nhân chỉ có một thận, tính an toàn về sử dụng DEMBELE chưa được xác định.
Suy thận:
  • Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận (hệ số thanh thải creatinin > 30 mL/ phút).
Suy gan:
  • Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa do nguyên nhân ngoài mật không kèm ứ mật. Tuy nhiên, DEMBELE phải được dùng cẩn thận. Bệnh lý về gan không làm thay đổi đáng kể dược động học của hydroclorothiazid.
Lupus ban đỏ hệ thống:
  • Đã có những báo cáo về thuốc lợi tiểu thiazid làm nặng hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
Những rối loạn chuyển hoá khác:
  • Thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm thay đổi khả năng dung nạp của đường glucose và làm tăng nồng độ của cholesterol, triglycerid, và acid uric trong huyết thanh.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ… có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Nên thận trọng khi sử dụng.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 29/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Davipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com