Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Degodas (Acid Ipandronic 2.5mg) Medbolide 3 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc xương khớp
Hoạt chấtAcid Ipandronic
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMEDISUN
Số đăng ký893110336924
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng2.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Degodas 2,5 mg Medbolide là thuốc được sử dụng trong điều trị loãng xương, giúp làm chậm quá trình mất xương và hỗ trợ duy trì mật độ xương, từ đó góp phần giảm nguy cơ gãy xương.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Acid Ipandronic 2.5 mg

Chỉ định

  • Điều trị và phòng ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng.
  • Hạ kali máu không điều chỉnh được.
  • Bệnh nhân không có khả năng đứng hay ngồi thẳng trong ít nhất 60 phút.
  • Quá mẫn với Degodas hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Để tối đa hóa sự hấp thụ và hiệu quả nên uống Degodas ít nhất 60 phút trước khi ăn hoặc uống đầu tiên trong ngày hay trước khi dùng bất cứ thuốc uống hoặc chế phẩm bổ sung nào khác, bao gồm canxi, thuốc kháng acid, hoặc vitamin.
  • Để thúc đẩy sự vận chuyển thuốc vào dạ dày nhằm giảm khả năng kích ứng thực quản, nên uống Degodas cả viên với một ly nước đầy (200-250ml) ở tư thế đứng hoặc ngồi thẳng. Bệnh nhân không được nằm trong 60 phút sau khi uống Degodas.
  • Không nên ăn, uống bất cứ gì (ngoại trừ nước), hoặc dùng bất cứ thuốc khác ít nhất 60 phút sau khi uống Degodas. Chỉ nên uống Degodas với nước lọc.
  • Lưu ý rằng một số nước khoáng có thể chứa nồng độ canxi cao, do đó không nên được sử dụng.
  • Bệnh nhân không được nhai hay mút viên thuốc vì nó có nguy cơ gây loét hầu họng.

Liều dùng:

  • Người lớn: Uống một viên 2,5mg mỗi ngày vào buổi sáng.
  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nhẹ.
  • Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi, hoặc suy gan.
  • Khuyến cáo về việc bổ sung Canxi và vitamin D: Bệnh nhân cần được bổ sung canxi và vitamin D nếu chế độ dinh dưỡng không đáp ứng đủ.

Tác dụng phụ

Các triệu chứng phổ biến:
  • Tiết niệu: Đau bàng quang, nước tiểu có màu hoặc vẩn đục, tiểu khó, tiểu rát hay tiểu đau, tiểu lắt nhất.
  • Hô hấp: Tức ngực, ho có đàm, khó thở, hắt hơi, viêm họng.
  • Toàn thân: Sốt hoặc ớn lạnh, đau hông lưng, cảm giác bồn chồn, cảm giác mạch đập.
  • Tim mạch: Nhịp tim chậm hoặc nhanh, cơn đau thắt ngực.
Các triệu chứng ít gặp:
  • Toàn thân: Nhức mỏi cơ thể, chóng mặt, bọng hoặc sưng mí mắt mặt, môi, hoặc lưỡi.
  • Tiêu hóa: Khó tiêu, khó nuốt, khô cổ họng.
  • Da: Phát ban, ngửa, tê bì, nổi mẩn da.
  • Tai mũi họng: Khản giọng, sổ mũi, sưng hạch ở cổ.
Triệu chứng với tần suất xảy ra chưa xác định được:
  • Tiêu hóa: Đau bụng.
  • Thị giác: Mờ mắt hoặc ảnh hưởng thị giác, đỏ mắt, chảy nước mắt.
  • Toàn thân: Phù mặt, mi mắt, môi, lưỡi, cổ họng, tay, chân, bàn chân, hoặc cơ quan sinh dục.
  • Cơ xương khớp: Đau hoặc khó vận động xương khớp, nhịp tim không đều, chuột rút cơ bắp trong tay, cánh tay, bàn chân, cẳng chân, hoặc khuôn mặt, tê và dị cảm xung quanh miệng, ngón tay, hoặc bàn chân, đau, sưng, hoặc bị tê trong miệng hoặc hàm.
  • Triệu chứng khác: Răng lung lay, nhạy cảm với ánh sáng, đau bất thường ở đùi, bẹn, hông, thở lớn tiếng.

Tương tác thuốc

Thuốc bổ sung canxi thuốc kháng acid:
  • Sản phẩm chứa canxi và các ion dương đa hóa trị (nhôm, magie, sắt) có ảnh hưởng việc hấp thụ Degodas.
  • Nên uống ít nhất 60 phút trước khi uống thuốc các thuốc chứa ion dương đa hóa trị, kháng acid, vitamin.
  • Thuốc Aspirin/thuốc kháng viêm non-steroid(NSAIDs): Vì aspirin, NSAIDs, biphosphonat đều gây kích thích dạ dày ruột nên chú ý khi phối hợp sử dụng các thuốc này.
Thuốc kháng H2:
  • Khi dùng chung Ranitidin làm tăng 20% hoạt tính sinh học của bandronat.
Tương tác với thuốc khác:
  • Biphosphonat có tương tác với thuốc dùng chụp hình xương. Nghiên cứu của bandronat chưa được tiến hành.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Phản ứng bất lợi đường tiêu hóa trên Degodas cũng như các loại thuốc bisphosphonats dùng đường uống khác, có thể gây kích ứng tại chỗ đối với niêm mạc đường tiêu hóa trên.
  • Vì tính chất kích ứng này và nguy cơ có thể làm nặng thêm bệnh, nên cẩn thận trọng khi chỉ định Degodas cho những bệnh nhân có vấn đề về đường tiêu hóa trên (như thực quản Barrett, khó nuốt, các bệnh thực quản khác, viêm hoặc loét dạ dày, viêm hoặc loét tá tràng).
  • Các tác dụng phụ ở thực quản như viêm thực quản và loét thực quản, đôi khi kèm xuất huyết và hiếm khi gây hẹp hoặc thủng thực quản, điều này đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc bisphosphonats dạng uống.
  • Trong một số trường hợp bệnh nhân có thể bị nặng cần phải được nhập viện. Do đó, bác sĩ nên cảnh giác với bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng báo hiệu phản ứng thực quản và bệnh nhân cần được hướng dẫn không tiếp tục uống Degodas và đi khám nếu phát triển khó nuốt, nuốt đau, đau sau xương ức hoặc ợ nóng mới xuất hiện hoặc nặng thêm.
  • Nguy cơ bị tác dụng phụ nặng tại thực quản thường gặp trên những bệnh nhân nằm sau khi uống bisphosphonat hoặc những người không uống thuốc với lượng nước đủ (200-250ml), và / hoặc những bệnh nhân tiếp tục dùng uống bisphosphonat sau khi phát hiện triệu chứng gợi ý kích thích thực quản. Ở những bệnh nhân rối loạn tâm thần không tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc, việc điều trị với Degodas nên được giám sát cẩn thận.
  • Đã có những báo cáo về biến chứng loét dạ dày, tá tràng khi sử dụng bisphosphonat, vài trường hợp bị biến chứng nặng.
  • Tuy nhiên, không có nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng nào ghi nhận tăng nguy cơ bị biến chứng này.
  • Sử dụng thuốc trong trường hợp đặc biệt: Không dùng Degodas cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml / phút).
Giảm calci máu và chuyển hoá chất khoáng:
  • Điều trị giảm calci máu và rối loạn khác của xương và chuyển hoá chất khoáng sản trước khi bắt đầu điều trị Degodas.
  • Bổ sung đủ lượng canxi và vitamin D rất quan trọng trong tất cả các bệnh nhân để ngăn ngừa hạ calci máu.
Đau cơ xương khớp:
  • Có những trường hợp đau xương, khớp và hoặc đau cơ đã được báo cáosau khi điều trị với Degodas và các loại bisphosphonate khác.
  • Thời gian khởi phát các triệu chứng thay đổi từ một ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu dùng tốc.
  • Hầu hết các bệnh nhân giảm các triệu chứng sau khi ngưng thuốc. Bệnh nhân có thể đau trở lại khi tái điều trị. Xem xét việc ngừng sử dụng nếu các triệu chứng nghiêm trọng.
Hoại tử xương hàm:
  • Hoại tử xương, chủ yếu là ở xương hàm, đã được báo cáo phát hiện ở những bệnh nhân được điều trị bằng bisphosphonats. Hầu hết các trường hợp xảy ra ở bệnh nhân ung thư có thủ thuật nha khoa, nhưng vô tương hợp xảy ra những bệnh nhân bị loãng xương sau mãn kinh hoặc loãng xương do các nguyên nhân khác.
  • Các yếu tố nguy cơ đã biết đến của hoại tử xương bao gồm: Được chẩn đoán ung thư, điều trị phối hợp (ví dụ: Hóa trị, xạ trị, corticosteroid), và có bệnh kèm theo (ví dụ: Thiếu máu, rối loạn đông máu, nhiễm trùng, bệnh răng miệng từ trước).
  • Hầu hết các trường hợp được bảo cáo trên những bệnh nhân điều trị bisphosphonat truyền tĩnh mạch nhưng cũng có vài ca xảy ra trên bệnh nhân dùng đường uống.
  • Đối với bệnh nhân bị hoại tử xương hàm khi điều trị bằng bisphosphonat, phẫu thuật nha khoa có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này.
  • Đối với bệnh nhân đòi hỏi phải có thủ thuật nha khoa hiện nay không có dữ liệu có khuyến nghị việc có nên ngừng điều trị bisphosphonat để giảm nguy cơ hoại tử xương hàm hay không.
  • Việc đánh giá lâm sàng của bác sĩ điều trị sẽ giúp định hướng xử trí cho từng trường hợp cụ thể.
  • Gãy dưới mấu chuyển và gãy xương đùi không điển hình.
  • Gãy xương đùi không điển hình, hay gãy do chấn thương nhẹ đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với bisphosphonat. Những loại gãy này có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào trên thân xương đùi từ dưới mấu chuyển nhỏ đến trên lồi cầu.
  • Nguyên nhân chưa được xác minh tuy nhiên sự gãy xương dạng này cũng xuất hiện trên những bệnh nhân chưa điều trị bằng bisphosphonats.
  • Gãy xương đùi không điển hình thường xuất hiện khi có chấn thương nhẹ hay không chấn thương. Nó có thể bị hai bên và nhiều bệnh nhân có triệu chứng bảo trước tại vùng bị ảnh hưởng, thông thường triệu chứng là đau vùng đùi, nhiều tuần đến hàng tháng trước khi gãy xương xuất hiện.
  • Một số trường hợp gãy xương khi bệnh nhân đang điều trị cùng lúc với glucocorticoid (prednisone...).
  • Một vài bệnh nhân với bệnh sử dủng bisphosphonat mà xuất hiện đau ở đùi hay hàng nên nghi ngờ có gãy xương không điển hình.
  • Bệnh nhân được phát hiện có gãy xương không điển hình cũng nên đánh giá những triệu chứng và các dấu hiệu của gãy xương ở chi đối bên. Điều trị bisphosphonat ngắt quảng nên được cân nhắc, cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ ở từng bệnh nhân.
Suy thận nặng:
  • Degodas không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân có suy thận nặng (độ thanh thảicreatinin < 30ml / phút).
Người cao tuổi:
  • Trong nghiên cứu Degodas mỗi ngày điều trị loãng xương sau mãn kinh. Không có khác biệt về hiệu quả hay tính an toàn trên bệnh nhân cao tuổi so với người trẻ nhưng một số trường hợp lớn tuổi có thể tăng tính nhạy cảm.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai, nên không sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Không rõ Degodas có tiết ra trong sữa mẹ hay không, nên không sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ngủ nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Medisun

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.