
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Darinol 300 (Allopurinol 300mg) Danapha 2 vỉ x 10 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị gout |
| Hoạt chất | Allopurinol |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | DANAPHA |
| Số đăng ký | 893110264323 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Darinol 300 (Allopurinol 300mg) Danapha là thuốc chứa Allopurinol 300mg, thuộc nhóm thuốc hạ acid uric, được sử dụng trong điều trị tăng acid uric máu và bệnh gout, giúp giảm sự hình thành acid uric trong cơ thể.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Allopurinol | 300 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Darinol 300:
- Được chỉ định điều trị bệnh Gút mãn tính, chứng tăng acid uric trong hóa trị liệu bệnh ung thư, chứng tăng acid uric thứ phát.
Chống chỉ định
- Không chỉ định trong trường hợp tăng acid uric không triệu chứng.
- Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
- Người bị suy gan hoặc suy thận nặng.
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
- Gút cấp tính hoặc đợt cấp của Gút mãn tính.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Uống thuốc sau bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn:- Điều trị bệnh Gút: Liều khởi đầu tối thiểu cho người lớn là 100 mg/lần/ngày. Trung bình 200 - 400 mg, chia 2 - 4 lần uống sau bữa ăn. Bệnh nặng có thể dùng liều 600 - 800 mg/24 giờ.
- Các chứng tăng acid uric thứ phát: Dùng như liều điều trị bệnh Gút.
- Phòng ngừa tăng acid uric trong điều trị ung thư: 600 - 800 mg/ngày, chia làm 2 lần (uống trong 2 - 3 ngày trước khi tiến hành điều trị ung thư). Trong quá trình trị liệu, cần duy trì liều Allopurinol như với bệnh gút để tránh tăng acid uric thứ phát và liều có thể điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng người.
- Trẻ em dưới 6 tuổi: 50mg x 3 lần/ngày.
- Trẻ em từ 6 - 15 tuổi: 100 mg x 3lần/ngày. Điều chỉnh liều nếu cần thiết sau 48 giờ.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Nổi mẫn da. Có thể sần hoặc ngứa.
- Ít gặp: Sốt và ớn lạnh, bệnh hạch bạch huyết, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu, đau khớp, viêm mạch.
- Hiếm gặp: Dị cảm, cao huyết áp, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, ngủ gà, hoa mắt, rụng lông tóc, đau dây thần kinh ngoại vi.
Tương tác thuốc
- Allopurinol ức chế sự chuyển hóa của azathiopurin và mercaptopurin, vì vậy cần điều chỉnh liều azathiopurin hoặc mercaptopurin (giảm 1/4 -1/3 liều so với liều điều trị thông thường) khi dùng đồng thời với allopurinol.
- Những thuốc có thể gây tăng acid uric huyết sẽ làm giảm hiệu quả điều trị của allopurinol (aspirin, các salicylat).
- Các thuốc hạ huyếp áp nhóm ức chế men chuyển (ACE Inhibitors) hoặc thiazide lợi tiểu có thể làm tăng thêm tác dụng phụ, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận.
- Nguy cơ phát ban trên da tăng khi bệnh nhân dùng đồng thời ampicillin hoặc amoxicillin với Allopurinol.
- Dùng đồng thời allopurinol với các thuốc chống đông (dicoumarol, warfarin ... ) có thể làm gia tăng khả năng chảy máu, vì vậy cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông khi dùng đồng thời với allopurinol.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Phytomenadion có thể kháng nhất thời các chất chống đông ức chế prothrombin, đặc biệt là khi dùng liều lớn phytomenadion.
- Nếu đã dùng liều lớn thì phải dùng liều thuốc chống đông ức chế prothrombin lớn hơn liều bình thường một ít, hoặc dùng một chất tác dụng theo cơ chế khác như heparin natri.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Khởi đầu điều trị với Allopurinol có thể gây tăng urat và acid uric trong huyết tương và có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm cơn gút cấp tính, vì vậy tiến hành điều trị với Allopurinol chỉ được bắt đầu sau khi điều trị khỏi đợt Gút cấp ít nhất là 15 ngày. Khuyến cáo khởi đầu với liều thấp và tăng dần từ từ. Các thuốc kháng viêm NSAID hoặc colchicin nên được dùng kết hợp với Allopurinol trong ít nhất 3 tháng đầu để đề phòng sự xuất hiện các cơn cấp tính.
- Không nên dùng Allopurinol để điều trị gút cấp tính. Tuy nhiên trong trường hợp đang dùng Allopurinol mà cơn cấp tính xảy ra thì vẫn được tiếp tục duy trì và phải điều trị cơn cấp tính theo một liệu trình khác.
- Khi xuất hiện các phản ứng bất lợi nên ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.
- Giảm liều ở những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận và phải được giám sát chặt chẽ.
- Uống nhiều rượu bia có thể làm tăng nồng độ của acid uric trong máu và giảm hiệu quả điều trị của thuốc, vì vậy cần tránh hoặc hạn chế dùng rượu bia.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi dùng cho người lái xe hay vận hành máy móc vì thuốc có thể gây hoa mắt, ngủ gà.
Ngày cập nhật: 12/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
