
Daphazyl (Spiramycin/Metronidazole 750.000 IU/125 mg) Danapha 4 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Spiramycin , Metronidazole |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | DANAPHA |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 750.000IU/125mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Daphazyl do Công ty cổ phần Dược Danapha sản xuất là thuốc kháng sinh kê đơn gồm Spiramycin (750.000 IU) và Metronidazol (125 mg), đóng gói hộp 40 viên (2 vỉ x 10 viên), chuyên trị các bệnh lý cấp và mạn tính về nhiễm khuẩn răng miệng
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Spiramycin , Metronidazole | 750.000IU/125mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát: Áp-xe răng, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
- Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với imidazole, spiramycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 15 tuổi.
- Không nên dùng phối hợp thuốc với disulfiram và rượu hoặc thuốc chứa alcol.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống, uống trong bữa ăn.
Liều dùng:
- Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
Nhiễm khuẩn răng miệng:
- Người lớn: 4 - 6 viên/ngày, chia 2 - 3 lần, uống trong bữa ăn (tương đương với 3 - 4,5 M.I.U spiramycin và 500 - 750 mg metronidazole). Trường hợp nặng, liều có thể tăng lên 8 viên/ngày.
- Trẻ em từ 6 - 10 tuổi: 2 viên/ngày (1,5 M.I.U spiramycin và 250 mg metronidazole).
- Trẻ em từ 10 - 15 tuổi: 3 viên/ngày (2,25 M.I.U spiramycin và 375 mg metronidazole).
Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật:
- Người lớn: 4 - 6 viên/ngày, chia 2 - 3 lần, uống trong bữa ăn.
- Trẻ em từ 6 - 10 tuổi: 2 viên/ngày.
- Trẻ em từ 10 - 15 tuổi: 3 viên/ngày.
Tác dụng phụ
Liên quan đến spiramycin
- Hệ tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và rất hiếm trường hợp viêm đại tràng giả mạc.
- Da và niêm mạc: Phát ban, nổi mề đay, ngứa. Phù mạch, sốc phản vệ, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính có xảy ra nhưng rất hiếm.
- Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: Chứng dị cảm thoáng qua.
- Gan: Rất hiếm trường hợp xét nghiệm chức năng gan bất thường.
- Máu: Hiếm gặp thiếu máu do tan huyết.
Liên quan đến metronidazole
- Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa nhẹ (đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy). Viêm lưỡi với cảm giác khô miệng, viêm miệng, miệng vị kim loại, chán ăn. Viêm tụy đã được báo cáo, hồi phục khi ngừng điều trị.
- Da và niêm mạc: Ban da, ngứa, đôi khi có sốt. Mề đay, phù mạch, sốc phản vệ.
- Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: Đau đầu, bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên, co giật, chóng mặt, mất điều hòa.
- Rối loạn tâm thần: Nhầm lẫn, ảo giác.
- Máu: Rất hiếm trường hợp giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.
- Gan: Rất hiếm trường hợp có chức năng gan bất thường có hồi phục và viêm gan ứ mật.
- Khác: Nước tiểu sẫm màu.
Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
Tương tác liên quan đến spiramycin
- Ức chế hấp thu carbidopa, làm giảm nồng độ levodopa trong huyết tương. Cần theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều levodopa.
Tương tác liên quan đến metronidazole
- Disulfiram: Gây ảo tưởng, rối loạn tâm thần. Chống chỉ định dùng phối hợp.
- Rượu: Hiệu ứng antabuse (tăng thân nhiệt, phát ban, nôn, nhịp tim nhanh). Tránh dùng chung với đồ uống có cồn hoặc thuốc chứa cồn.
- Thuốc chống đông đường uống: Tác dụng chống đông máu tăng lên và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm chuyển hóa ở gan. Theo dõi nồng độ prothrombin thường xuyên hơn và theo dõi INR. Điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông máu trong khi điều trị bằng thuốc metronidazole và 8 ngày sau khi ngưng thuốc.
- Fluorouracil: Tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm độ thanh thải.
- Metronidazole: Có thể làm bất động xoắn khuẩn, do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Rối loạn liên quan spiramycin:
- Không có liều độc hại được báo cáo đối với spiramycin. Triệu chứng quá liều chủ yếu trên tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Các trường hợp kéo dài khoảng QT khi ngừng điều trị được báo cáo ở trẻ sơ sinh điều trị với spiramycin liều cao và sau khi tiêm tĩnh mạch spiramycin ở những bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT. Trong trường hợp dùng quá liều spiramycin, nên làm ECG để xác định khoảng QT, đặc biệt khi có các yếu tố nguy cơ khác (hạ kali máu, kéo dài khoảng QT bẩm sinh, liên quan với thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc xoắn đỉnh).
Rối loạn liên quan metronidazole:
- Trường hợp dùng quá liều (12 g, liều duy nhất) đã được báo cáo, bệnh nhân có ý định tự tử. Triệu chứng giới hạn như nôn mửa, mất điều hòa và mất phương hướng nhẹ.
Cách xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho spiramycin hoặc metronidazole. Trong trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo đặc biệt
- Sự xuất hiện sốt phát ban toàn thân khi bắt đầu điều trị nên nghi ngờ tình trạng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính. Cần điều trị kịp thời và chống chỉ định dùng spiramycin đơn trị hoặc kết hợp.
- Tránh dùng đồ uống có cồn (hiệu ứng antabuse).
- Ngừng điều trị trong trường hợp mất ngủ, chóng mặt, rối loạn tâm thần.
- Thuốc có chứa metronidazole, lưu ý nguy cơ có thể trầm trọng thêm trạng thái tâm thần ở người bị bệnh thần kinh trung ương và ngoại biên ổn định hay tiến triển.
- Không dùng spiramycin ở những bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase vì có thể gây thiếu máu do tan huyết.
- Ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn huyết học, điều trị liều cao và/hoặc kéo dài cần thường xuyên kiểm tra công thức máu, đặc biệt là kiểm soát lượng bạch cầu. Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị hay không phụ thuộc vào mức độ nhiễm trùng.
- Trong trường hợp điều trị kéo dài, cần theo dõi dấu hiệu gợi ý phản ứng bất lợi đối với bệnh lý thần kinh trung ương hoặc ngoại biên (dị cảm, mất điều hòa, chóng mặt, co giật).
- Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Chưa có dữ liệu lâm sàng khi dùng thuốc ở phụ nữ có thai, vì vậy tránh dùng thuốc khi đang mang thai. Trường hợp bắt buộc phải dùng, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ có hại.
Thời kỳ cho con bú:
- Spiramycin và metronidazole qua được nhau thai vào sữa mẹ, tránh dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân nên được thông báo về các tác dụng phụ có thể xảy ra như chóng mặt, nhầm lẫn, ảo giác hoặc co giật. Không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc trong trường hợp này.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

