

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Danapha-Rabe 10mg Danapha điều trị loét dạ dày 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Rabeprazole |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | DANAPHA |
| Số đăng ký | 893110231223 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Danapha-Rabe 10mg Danapha chứa rabeprazole 10mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), được sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng và một số bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày. Thuốc giúp giảm tiết acid, từ đó hỗ trợ làm giảm triệu chứng và tạo điều kiện cho niêm mạc dạ dày – tá tràng phục hồi.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rabeprazole | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Danapha-Rabe 10mg:
- Điều trị loét dạ dày và loét tá tràng: Giúp giảm tiết acid dạ dày, tạo điều kiện cho niêm mạc dạ dày và tá tràng phục hồi.
- Chữa trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Giảm các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt và ho kéo dài do acid dạ dày trào ngược lên thực quản.
- Hỗ trợ điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Giúp kiểm soát tình trạng tăng tiết acid dạ dày quá mức trong hội chứng này.
- Kết hợp trong phác đồ diệt Helicobacter pylori: Sử dụng cùng với các kháng sinh để loại bỏ vi khuẩn H. pylori, nguyên nhân gây loét dạ dày và tá tràng.
Chống chỉ định
- Dị ứng với Rabeprazole hoặc các dẫn xuất benzimidazole: Những người có tiền sử mẫn cảm với Rabeprazole hoặc các thuốc cùng nhóm như esomeprazole, lansoprazole, omeprazole, pantoprazole không nên sử dụng Danapha-Rabe.
- Không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Đối với người lớn:- Loét tá tràng cấp tính: Uống 20 mg mỗi ngày, một lần vào buổi sáng. Thời gian điều trị thường kéo dài 4 tuần; nếu vết loét chưa lành, có thể tiếp tục thêm 4 tuần nữa.
- Loét dạ dày lành tính cấp tính: Uống 20 mg mỗi ngày, một lần vào buổi sáng, trong 6 tuần. Nếu vết loét chưa lành, có thể kéo dài thêm 6 tuần.
- Trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) có viêm loét: Uống 20 mg mỗi ngày, một lần, trong 4 đến 8 tuần.
- Điều trị duy trì GERD: Liều duy trì từ 10 đến 20 mg mỗi ngày, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.
- GERD không viêm thực quản: Liều khuyến cáo là 10 mg mỗi ngày trong 4 tuần. Nếu triệu chứng không được kiểm soát sau 4 tuần, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
- Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu 60 mg mỗi ngày. Liều có thể tăng lên đến 120 mg mỗi ngày, chia làm hai lần, tùy theo tình trạng bệnh.
- Loét dạ dày hoặc tá tràng liên quan đến nhiễm H. pylori: Phối hợp Rabeprazole 20 mg hai lần mỗi ngày với clarithromycin 500 mg và amoxicillin 1 g, mỗi loại hai lần mỗi ngày, trong 7 ngày.
- Thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị GERD có triệu chứng: Uống 20 mg mỗi ngày, một lần, trong tối đa 8 tuần.
- Không cần điều chỉnh liều; tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Đau đầu, tiêu chảy, đau bụng, suy nhược, đầy hơi, ngứa, khô miệng, mất ngủ, chóng mặt, ho, viêm họng, viêm mũi, buồn nôn, táo bón, đau lưng, triệu chứng giống cúm.
- Bồn chồn, buồn ngủ, khó tiêu, ợ hơi, hồng ban, đau cơ, chuột rút, đau khớp, nhiễm khuẩn đường niệu, đau ngực, ớn lạnh, sốt, tăng enzym gan.
- Giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu, tăng huyết áp, chán ăn, trầm cảm, rối loạn thị giác, viêm dạ dày, viêm răng, rối loạn vị giác, viêm gan, vàng da, bệnh não do gan, phản ứng phồng rộp da, viêm thận kẽ, tăng cân.
Tương tác thuốc
- Ketoconazole và Itraconazole: Rabeprazole có thể làm giảm hấp thu các thuốc chống nấm này, do đó cần theo dõi và điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời.
- Erlotinib, Nelfinavir, Delavirdin, Posaconazole: Tránh sử dụng cùng Rabeprazole, vì có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các thuốc này.
- Atazanavir: Dùng chung với Rabeprazole có thể giảm nồng độ Atazanavir trong máu, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị; do đó, không nên kết hợp hai thuốc này.
- Clopidogrel, Dabigatran, Dasatinib, Indinavir, Muối sắt, Mesalamin, Mycophenolate: Rabeprazole có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc này; cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ khi phối hợp.
- Methotrexate, Saquinavir, Voriconazole: Rabeprazole có thể tăng nồng độ và tác dụng của các thuốc này; cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng đồng thời.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Loại trừ khả năng ung thư dạ dày: Triệu chứng giảm khi dùng Rabeprazole không loại trừ khả năng ung thư dạ dày; do đó, cần thăm khám kỹ lưỡng để tránh chẩn đoán sai.
- Nguy cơ phản ứng dị ứng nghiêm trọng: Rabeprazole có thể gây phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm sốc phản vệ; nếu xuất hiện triệu chứng như ngứa, khó thở hoặc sưng mặt, cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay.
- Viêm thận kẽ cấp tính: Thuốc có thể gây viêm thận kẽ cấp tính; nếu có triệu chứng như thay đổi lượng nước tiểu, sưng phù hoặc mệt mỏi, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
- Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile: Sử dụng Rabeprazole có thể tăng nguy cơ tiêu chảy do vi khuẩn Clostridium difficile; nếu tiêu chảy kéo dài hoặc nghiêm trọng, cần thăm khám y tế.
- Giảm hấp thu vitamin B12: Sử dụng lâu dài có thể dẫn đến thiếu hụt vitamin B12; nên theo dõi và bổ sung nếu cần thiết.
- Giảm hấp thu magiê: Dùng thuốc kéo dài có thể gây hạ magiê máu; cần kiểm tra nồng độ magiê trong máu định kỳ, đặc biệt khi dùng cùng với các thuốc khác gây hạ magiê.
- Tăng nguy cơ gãy xương: Sử dụng liều cao hoặc kéo dài có thể tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống; nên thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ loãng xương.
- Phản ứng da nghiêm trọng: Rabeprazole có thể gây các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson; nếu xuất hiện phát ban, phồng rộp hoặc tổn thương da, cần ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Hiện chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu về độ an toàn của Rabeprazole đối với thai kỳ. Do đó, không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai để tránh những rủi ro tiềm ẩn cho thai nhi.
- Chưa rõ liệu Rabeprazole có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ, nên tránh sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Rabeprazole có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt và đau đầu, ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và khả năng tập trung. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở những người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 15/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

