
Daharus 100 (Cefpodoxim 100 mg) Phương Đông 1 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefpodoxim |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Daharus 100 được điều chế dưới dạng viên nén đóng vỉ với thành phần chính là Cefpodoxim 100 mg cùng các tá dược khác. Thuốc Daharus 100 hiện được chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau: Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefpodoxim | 100 mg |
Chỉ định
Cefpodoxim được chỉ định điều trị nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:
- Viêm họng, viêm amidan: Do Streptococcus pyogenes nhạy cảm, cefpodoxim không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà đúng hơn là thuốc thay thế cho thuốc điều trị chủ yếu (thí dụ penicilin).
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng: Do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase).
- Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn: Do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do các H. influenzae hoặc Moraxella (Branhamella, trước kia gọi là Neisseria) catarrhalis, không sinh ra beta-lactamase.
- Bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn - trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Do các chủng có hoặc không tạo penicilinase của Neisseria gonorrhoea gây ra.
- Nhiễm trùng da và các tổ chức da không biến chứng: Do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.
- Viêm xoang cấp: Do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với cefpodoxim hay bất cứ thành phần nào của thuốc, những người bệnh bị dị ứng với các cephalosporin khác và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thêm một lượng nước (nước uống được) thích hợp vào cốc có chứa sẵn thuốc cho viên nén phân tán hoàn toàn. Lắc kỹ trước khi dùng.
- Nên uống thuốc cùng với thức ăn để tăng khả năng hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
| Chỉ định | Liều dùng | Thời gian điều trị |
| Viêm họng, viêm amidan | 100mg x 2 lần/ngày, cách 12 giờ/lần | 5 - 10 ngày |
| Viêm phổi mắc phải cộng đồng | 200mg x 2 lần/ngày, cách 12 giờ/lần | 14 ngày |
| Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn | 200mg x 2 lần/ngày, cách 12 giờ/lần | 10 ngày |
| Bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn - trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ | 200mg | Liều duy nhất |
| Nhiễm trùng da và các tổ chức da không biến chứng | 400mg x 2 lần/ngày, cách 12 giờ/lần | 7 - 14 ngày |
| Viêm xoang cấp | 200mg x 2 lần/ngày, cách 12 giờ/lần | 10 ngày |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng | 100mg x 2 lần/ngày, cách 12 giờ/lần | 7 ngày |
Trẻ em dưới 12 tuổi:
- Do dạng bào chế không phù hợp chia liều, khuyến cáo chuyển sang dạng bào chế khác của cefpodoxim.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường.
Người suy gan:
- Không cần điều chỉnh liều ở người suy gan.
Người suy thận:
- Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng cho người lớn, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng cho người lớn 3 lần/ tuần.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn của cefpodoxim tương tự như các cephalosporin đường uống khác. Nói chung thuốc được dung nạp tốt, hầu hết các tác dụng không mong muốn qua nhanh và từ nhẹ đến vừa trong một số trường hợp. Tác dụng phụ đối với trẻ dùng thuốc tương tự như người lớn, bao gồm tác dụng từ nhẹ đến vừa trên đường tiêu hóa và trên da.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, ỉa chảy, viêm đại tràng màng giả.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Ăn không ngon.
- Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt.
- Da: Phát ban, nổi mày đay, ngứa.
- Niệu - sinh dục: Nhiễm nấm âm đạo.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Phản ứng dị ứng: Phán ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ.
- Da: Ban đỏ đa dạng, ngứa.
- Gan: Rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
Hiếm gặp, ADR < 1/100:
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu, thiếu máu tán huyết.
- Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục, tăng urê máu và creatinin.
- Gan: Tổn thương gan.
- Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ngưng điều trị bằng cefpodoxim.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Hấp thu cefpodoxim giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid và chất kháng histamin H2.
- Probenecid giảm bài tiết cefpodoxim qua thận.
- Hoạt lực của cefpodoxim có thể tăng khi dùng đồng thời với các chất acid uric niệu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều cefpodoxim. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị và ỉa chảy. Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cefpodoxim không phải là một kháng sinh được ưu tiên để điều trị viêm phổi do tụ cầu và không nên sử dụng trong điều trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi các vi khuẩn Legionella, Mycoplasma và Chlamydia. Cefpodoxim không được khuyến cáo để điều trị viêm phổi do S. pneumoniae.
- Như tất các các kháng sinh nhóm beta - lactam khác, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo.
- Trong trường hợp quá mẫn nặng, phải ngừng điều trị cefpodoxim ngay lập tức và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc với bất kỳ các thuốc thuộc nhóm beta - lactam. Thận trọng khi sử dụng cefpodoxim cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm không nghiêm trọng với kháng sinh nhóm beta - lactam.
- Trong trường hợp suy thận nặng có thể cần thiết phải giảm liều phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.
- Viêm đại tràng và viêm đại tràng màng giả liên quan đến các nhóm kháng sinh kháng khuẩn cũng đã được báo cáo, bao gồm cả cefpodoxim và có thể dao động trong mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cần phải xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân có biểu hiện trong hoặc sau khi sử dụng cefpodoxim. Phải ngừng điều trị cefpodoxim và xem xét điều trị cụ thể cho Clostridium difficile. Các thuốc ức chế nhu động ruột không nên dùng.
- Cefpodoxim luôn luôn được quy định thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
- Như với tất cả các kháng sinh nhóm beta-lactam, giảm bạch cầu và hiếm khi mất bạch cầu hạt có thể xảy ra, đặc biệt là trong quá trình điều trị kéo dài. Đối với trường hợp điều trị kéo dài hơn 10 ngày, số lượng máu cần được theo dõi và ngừng điều trị nếu giảm bạch cầu được tìm thấy.
- Cephalosporin có thể được hấp thụ lên bề mặt của màng tế bào hồng cầu và phản ứng với kháng thể trực tiếp chống lại thuốc. Điều này có thể gây ra thiếu máu tán huyết. Phản ứng chéo có thể xảy ra với penicillin cho phản ứng này.
- Những thay đổi chức năng thận đã được quan sát với các kháng sinh nhóm cephalosporin, đặc biệt là khi dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc cho thận như aminoglycosides và/ hoặc các thuốc lợi tiểu. Trong trường hợp này cần kiểm tra và theo dõi chức năng thận.
- Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng dài ngày cefpodoxim có thể dẫn đến việc phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (Candida và Clostridium difficile), mà có thể yêu cầu ngừng điều trị.
- Natri lauryl sulfat: Dùng thận trọng với người có làn da nhạy cảm vì có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như châm chích hoặc cảm giác đốt.
- Aspartam: Khi vào cơ thể sẽ phân hủy tạo ra các chất trong đó có phenylalanin. Chất này có thể sẽ nguy hại đến người mắc bệnh phenylceton niệu (phenylketonuria), điều kiện tỷ lệ chất phenylalanin sẽ tăng lên trên cơ thể người bệnh.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không có bằng chứng về ngộ độc thai và quái thai trong các nghiên cứu trên động vật cho uống cefpodoxim. Tuy nhiên chưa có các nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm soát chặt chẽ về việc dùng cefpodoxim cho người mang thai hoặc khi sinh đẻ, vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc cho người mang thai, chỉ dùng cefpodoxim trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Do tiềm năng về tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ, cần cân nhắc kỹ việc dừng cho con bú hoặc uống thuốc. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn để sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đồ có khi sốt.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, kích động và có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái tàu xe. Vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc cho người vận hành máy móc và lái tàu xe.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

