
Cttprozil 500 (Cefprozil 500 mg) Medisun 1 vỉ x 10 viê
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefprozil |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Cttprozil 500 do Medisun sản xuất (hộp 1 vỉ 10 viên) chứa kháng sinh Cefprozil 500mg, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2. Thuốc được chỉ định điều trị viêm tai giữa cấp tính, viêm họng, viêm amidan, viêm xoang và nhiễm khuẩn da.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefprozil | 500 mg |
Chỉ định
- Dùng trong điều trị viêm tai giữa cấp tính (AOM).
- Viêm họng và viêm amidan.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
- Nhiễm trùng da và cấu trúc da.
Chống chỉ định
- Có tiền sử mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước không cùng bữa ăn.
Liều dùng:
Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi
- Nhiễm trùng da và cấu trúc da: 20 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Trẻ từ 6 tháng tuổi đến 12 tuổi
- Viêm tai giữa: 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Viêm xoang cấp tính (đối với nhiễm trùng vừa và nặng 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Trẻ em ≥ 13 tuổi
- Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
-
- Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nghiêm trọng 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
Người lớn
- Viêm tai giữa cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
- Viêm họng hoặc viêm amidan 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
- Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến rộng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
Bệnh nhân suy gan
- Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân suy thận
- Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 290 mL/phút. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút: Liều sử dụng khoảng 50% so với liều dùng thông thường.
Người cao tuổi
- Không cần phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ chức năng gan và thận trầm trọng.
Tác dụng phụ
Thường gặp ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
- Gan mật: Tăng AST (SGOT), ALT (SGPT).
- Khác: Viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Gan mật: Tăng alkalin phosphatase và bilirubin.
- Phản ứng dị ứng: Ban đỏ, mày đay.
- Thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Huyết hoc: Tăng bạch cầu.
- Thận: Tăng BUN và creatinin máu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Ngừng điều trị bằng Cefprozil nếu dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khi và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm corticosteroid tĩnh mạch).
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Các kháng sinh ariroglycosid: gây độc tính trên thận.
- Kiểm tra glucose: có thể xuất hiện dương tính giả khi kiểm tra glucose nước tiểu.
- Probenecid: Làm tăng AUC (diện tích dưới đường cong) cefprozil.
Quá liều và xử trí
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước không cùng bữa ăn.
Liều dùng:
Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi
- Nhiễm trùng da và cấu trúc da: 20 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Trẻ từ 6 tháng tuổi đến 12 tuổi
- Viêm tai giữa: 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Viêm xoang cấp tính (đối với nhiễm trùng vừa và nặng 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Trẻ em ≥ 13 tuổi
- Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
-
- Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nghiêm trọng 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
Người lớn
- Viêm tai giữa cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
- Viêm họng hoặc viêm amidan 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
- Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến rộng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
Bệnh nhân suy gan
- Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân suy thận
- Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 290 mL/phút. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút: Liều sử dụng khoảng 50% so với liều dùng thông thường.
Người cao tuổi
- Không cần phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ chức năng gan và thận trầm trọng.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Viêm đại tràng và tiêu chảy liên quan Clostridium difficile/bội nhiễm
- Có thể xuất hiện và phát triển quá mức của vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm khi dùng kéo dài cefprozil. Cần có biện pháp điều trị thích hợp khi bội nhiễm xảy ra.
- Điều trị bằng thuốc kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi sinh vật bình thường của đại tràng và có thể cho phép sự phát triển quá mức của vi khuẩn Clostridium difficile.
- Nhiễm C. difficile (CDI) và tiêu chảy liên quan đến C. difficile, viêm đại tràng (CDAD), còn gọi là tiêu chảy liên quan kháng sinh và viêm đại tràng giả mạc hoặc viêm đại tràng, được báo cáo xảy ra gần như với tất cả thuốc kháng khuẩn, bao gồm cefprozil, và có thể dao động trong mức độ nghiêm trọng từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng có thể gây tử vong. C. difficile sản xuất độc tố A và B, trong đó góp phần vào sự phát triển của CDAD. Chủng C. difficile sản xuất hypertoxin có liên quan với tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do chúng có thể kháng thuốc và có thể phải phẫu thuật cắt bỏ đại tràng.
- Cần thận trọng theo dõi CDAD nếu tiêu chảy phát triển trong hoặc sau khi điều trị với thuốc. Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử CDAD, đã được báo cáo xảy ra ít nhất là 2 tháng hoặc lâu hơn sau khi ngưng điều trị chống nhiễm trùng.
- Nếu đang nghi ngờ hoặc đã chẩn đoán xác định CDAD thì ngưng việc sử dụng kháng sinh mà không có tác dụng chống lại C. difficile ngay khi có thể. Sử dụng liệu pháp hỗ trợ thích hợp (ví dụ như bù nước và điện giải, bổ sung protein), điều trị bằng các loại thuốc chống nhiễm khuẩn có khả năng chống lại C. difficile (ví dụ, metronidazol, vancomycin), và xem xét việc phẫu thuật được chỉ định trên lâm sàng.
Phản ứng quá mẫn
- Phản ứng quá mẫn (như phản vệ, phản ứng huyết thanh, ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson) đã được báo cáo khi sử dụng thuốc. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, ngừng ngay lập tức cefprozil và có biện pháp điều trị thích hợp (ví dụ như dùng epinephrin, corticosteroid, duy trì oxy và thông khí đầy đủ).
- Có một phần phản ứng chéo giữa các cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác, bao gồm penicillin và cephamycins.
- Trước khi bắt đầu điều trị, cần thận trọng tìm hiểu tiền sử các phản ứng quá mẫn đã xảy ra trước đó với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác. Tránh sử dụng ở những người đã xảy ra phản ứng quá mẫn (kiểu phản vệ) và thận trọng ở những người đã xảy ra tác dụng phụ (ví dụ, phát ban, sốt, tăng bạch cầu eosin).
Thận trọng chung
Lựa chọn và sử dụng thuốc kháng khuẩn:
- Để làm giảm sự phát triển của các vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của cefprozil và các kháng khuẩn khác, chỉ sử dụng để điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm trùng đã được chứng minh gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.
Tiền sử bệnh đường tiêu hóa
- Cephalosporin được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
- Tá dược dầu thầu dầu có trong công thức viên bao phim có thể gây đau bụng và tiêu chảy khi sử dụng đường uống.
- Có thể cho kết quả test Coombs trực tiếp dương tính.
- Nguy cơ kháng thuốc có thể xảy ra nếu sử dụng trong trường hợp không nhiễm khuẩn hoặc dùng kéo dài. Với người suy thận, có thể phát triển các chủng tác nhân gây bệnh không nhạy cảm.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chưa có báo cáo.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

