
Cresemba 200 mg (Isavuconazole 200 mg) Pfizer 1 lọ
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Isavuconazole |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Nhà sản xuất | Baxter |
| Nước sản xuất | Mỹ |
| Dạng bào chế | Bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền |
| Hạn dùng | 30 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Cresemba 200mg Pfizer Isavuconazole. Thuốc điều trị bệnh nấm niêm mạc xâm lấn, kể cả những bệnh nhân mà việc điều trị bằng amphotericin B không phù hợp.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Isavuconazole | 200 mg |
Chỉ định
- Bệnh nấm aspergillosis xâm lấn.
- Bệnh nấm niêm mạc xâm lấn, kể cả những bệnh nhân mà việc điều trị bằng amphotericin B không phù hợp.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.
- Dùng đồng thời với ketoconazole.
- Dùng đồng thời với ritonavir liều cao (> 200 mg mỗi 12 giờ).
- Dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP3A4/5 mạnh như là rifampicin, rifabutin, carbamazepine, barbiturat tác dụng kéo dài (ví dụ: phenobarbital), phenytoin và St. John’s wort hoặc với các thuốc cảm ứng CYP3A4/5 trung bình như là efavirenz, nafcillin và etravirine.
- Bệnh nhân có hội chứng khoảng QT ngắn có tính gia đình.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Hoàn nguyên lọ isavuconazole 200 mg với 5 ml nước pha tiêm vô trùng, pha loãng thêm dung dịch đã hoàn nguyên bằng cách lấy 5 ml từ lọ và cho vào túi truyền chứa ít nhất 250 mL dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5%, để tạo ra nồng độ cuối cùng khoảng 0,8 mg/ml isavuconazol.
- Trộn nhẹ nhàng hoặc cuộn túi để giảm thiểu sự hình thành hạt, tránh rung lắc không cần thiết hoặc lắc mạnh dung dịch.
Liều dùng:
- 372 mg isavuconazonium sulfate tương đương với 200 mg isavuconazol, liều lượng được thể hiện dưới dạng isavuconazole.
- Liều nạp: 200 mg mỗi 8 giờ trong 48 giờ đầu (tổng cộng 6 liều).
- Liều duy trì: 200 mg mỗi ngày một lần, bắt đầu 12 - 24 giờ sau liều tải cuối cùng.
- Liều được tiêm truyền trong ít nhất 1 giờ. Xem xét sự cân bằng lợi ích-nguy cơ khi điều trị dài hạn trên 6 tháng.
Tác dụng phụ
Tóm tắt tính an toàn
- Các phản ứng bất lợi liên quan đến điều trị thường gặp nhất là tăng kết quả chỉ số xét nghiệm về gan (7,9%), buồn nôn (7,4%), nôn (5,5%), khó thở (3,2%), đau bụng (2,7%), tiêu chảy (2,7%), phản ứng tại chỗ tiêm (2,2%), đau đầu (2,0%), giảm kali máu (1,7%) và phát ban (1,7%).
- Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất dẫn đến phải ngưng vĩnh viễn điều trị bằng isavuconazole là tình trạng lú lẫn (0,7%), suy thận cấp tính (0,7%), tăng bilirubin trong máu (0,5%), co giật (0,5%), khó thở (0,5%), động kinh (0,5%), suy hô hấp (0,5%) và nôn (0,5%).
Bảng danh sách các phản ứng bất lợi
- Bảng 2 trình bày các phản ứng bất lợi khi sử dụng isavuconazole trong điều trị nhiễm nấm xâm lấn, theo phân loại hệ cơ quan và tần suất.
- Tần suất của các phản ứng bất lợi được định nghĩa như sau: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); và ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100).
- Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
- Bảng 2 Tóm tắt các phản ứng bất lợi theo Phân loại hệ cơ quan của MedDRA và tần suất.
| Phân loại hệ cơ quan | Phản ứng bất lợi của thuốc |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | |
| Ít gặp | Giảm bạch cầu trung tính; giảm tiểu cầu^; giảm ba dòng tế bào máu; giảm bạch cầu^; thiếu máu^ |
| Rối loạn hệ miễn dịch | |
| Ít gặp | Quá mẫn^ |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Thường gặp | Giảm kali máu; chán ăn |
| Ít gặp | Giảm magnesi máu; hạ đường huyết; giảm albumin máu; suy dinh dưỡng^; |
| Rối loạn tâm thần | |
| Thường gặp | Mê sảng^# |
| Ít gặp | Trầm cảm; mất ngủ^ |
| Rối loạn hệ thần kinh | |
| Thường gặp | Đau đầu; ngủ gà |
| Ít gặp | Co giật^; ngất; chóng mặt; dị cảm^; Bệnh não; tiền ngất xỉu; bệnh thần kinh ngoại biên; rối loạn vị giác; |
| Rối loạn tai và mê lộ | |
| Ít gặp | Chóng mặt |
| Rối loạn tim | |
| Ít gặp | Rung nhĩ; nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm^; đánh trống ngực Cuồng động nhĩ; rút ngắn khoảng QT trên điện tâm đồ; nhịp tim nhanh trên thất; ngoại tâm thu thất; ngoại tâm thu trên thất |
| Rối loạn mạch máu | |
| Thường gặp | Viêm tắc tĩnh mạch^ |
| Ít gặp | Trụy tuần hoàn; hạ huyết áp |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | |
| Thường gặp | Khó thở;^ suy hô hấp cấp^ |
| Ít gặp | Co thắt phế quản; thở nhanh; ho ra máu; chảy máu cam |
| Rối loạn tiêu hóa | |
| Thường gặp | Nôn; tiêu chảy; buồn nôn; đau bụng^ |
| Ít gặp | Khó tiêu; táo bón; chướng bụng |
| Rối loạn gan mật | |
| Thường gặp | Tăng kết quả chỉ số xét nghiệm hóa học về gan^# |
| Ít gặp | Gan lách phì đại; viêm gan |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Thường gặp | Phát ban^; ngứa |
| Ít gặp | Đốm xuất huyết; rụng tóc; ban đỏ nhiễm sắc do thuốc; viêm da^ |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | |
| Ít gặp | Đau lưng |
| Rối loạn thận và tiết niệu | |
| Thường gặp | Suy thận |
| Rối loạn chung và tı̀nh trạng tại nơi sử dụng thuốc | |
| Thường gặp | Đau ngực^; mệt mỏi |
| Ít gặp | khó chịu; suy nhược |
- ^ Biểu thị rằng đã nhóm các thuật ngữ được ưu tiên thích hợp vào một khái niệm y khoa duy nhất.
- # Xem mục Mô tả các phản ứng bất lợi chọn lọc dưới đây.
Mô tả các phản ứng bất lợi chọn lọc
- Mê sảng bao gồm các phản ứng của tình trạng lú lẫn.
- Tăng kết quả chỉ số xét nghiệm hóa học về gan bao gồm các biến cố tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng bilirubin trong máu, tăng lactate dehydrogenase trong máu, tăng gamma-glutamyltransferase, tăng men gan, chức năng gan bất thường, tăng bilirubin trong máu, kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường, và tăng transaminase.
Ảnh hưởng lên kết quả xét nghiệm
- Trong một nghiên cứu lâm sàng mù đôi, chọn ngẫu nhiên, có đối chứng với thuốc thật ở 516 bệnh nhân bị bệnh nấm xâm lấn do các loài Aspergillus hoặc nấm sợi khác gây ra, tăng transaminase gan (alanine aminotransferase hoặc aspartate aminotransferase) > 3 × Giới hạn trên của trị số bình thường (Upper Limit of Normal, ULN) đã được báo cáo ở cuối quá trình điều trị nghiên cứu ở 4,4% bệnh nhân dùng isavuconazole. Đã gặp phải hiện tượng tăng rõ rệt transaminase gan > 10 × ULN ở 1,2% bệnh nhân dùng isavuconazole.
Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ
- Việc báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ sau khi thuốc được phê duyệt là rất quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục theo dõi sự cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Nhân viên y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng bất lợi nghi ngờ nào.
Tương tác thuốc
Khả năng ảnh hưởng của các thuốc khác đến dược động học của isavuconazole
- Isavuconazole là một chất nền của CYP3A4 và CYP3A5. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 và/hoặc CYP3A5 có thể làm tăng nồng độ isavuconazole trong huyết tương. Dùng đồng thời các thuốc cảm ứng CYP3A4 và/hoặc CYP3A5 có thể làm giảm nồng độ isavuconazole trong huyết tương.
Các thuốc ức chế CYP3A4/5
- Chống chỉ định dùng đồng thời isavuconazole với thuốc ức chế CYP3A4/5 mạnh là ketoconazole, vì thuốc này có thể làm tăng đáng kể nồng độ isavuconazole trong huyết tương.
- Đối với thuốc ức chế CYP3A4 mạnh là lopinavir/ritonavir, đã quan sát thấy mức độ phơi nhiễm isavuconazole tăng gấp 2 lần. Đối với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác, như clarithromycin, indinavir và saquinavir, có thể xảy ra ảnh hưởng ít rõ ràng hơn, căn cứ trên hoạt lực tương đối của thuốc. Không cần điều chỉnh liều isavuconazole khi dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4/5 mạnh, tuy nhiên, cần phải thận trọng vì các phản ứng bất lợi của thuốc có thể tăng lên.
- Không cần điều chỉnh liều đối với các thuốc ức chế CYP3A4/5 nhẹ.
Các thuốc cảm ứng CYP3A4/5
- Chống chỉ định dùng đồng thời isavuconazole với các thuốc cảm ứng CYP3A4/5 mạnh như rifampicin, rifabutin, carbamazepine, barbiturat tác dụng kéo dài (ví dụ: phenobarbital), phenytoin và St. John’s wort, hoặc với các thuốc cảm ứng CYP3A4/5 trung bình như là efavirenz, nafcillin và etravirine, vì các thuốc này có thể làm giảm đáng kể nồng độ isavuconazole trong huyết tương.
- Dùng đồng thời với thuốc cảm ứng CYP3A4/5 nhẹ như aprepitant, prednisone, và pioglitazone, có thể làm giảm nhẹ đến vừa nồng độ isavuconazole trong huyết tương; cần tránh dùng đồng thời với thuốc cảm ứng CYP3A4/5 nhẹ trừ khi lợi ích tiềm năng được cân nhắc là lớn hơn nguy cơ.
- Chống chỉ định dùng đồng thời với ritonavir liều cao (> 200 mg, 2 lần một ngày), vì ritonavir liều cao có thể cảm ứng CYP3A4/5 và làm giảm nồng độ isavuconazole trong huyết tương.
Khả năng isavuconazole ảnh hưởng đến mức độ phơi nhiễm các thuốc khác Các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4/5
- Isavuconazole là một thuốc ức chế CYP3A4/5 trung bình; dùng đồng thời isavuconazole với các thuốc là chất nền của CYP3A4/5 có thể làm tăng nồng độ của những thuốc này trong huyết tương.
Các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2B6
- Isavuconazole là một thuốc cảm ứng CYP2B6 nhẹ; dùng đồng thời isavuconazole có thể làm giảm nồng độ các thuốc là chất nền của CYP2B6 trong huyết tương.
Các thuốc được vận chuyển bởi P-gp trong ruột
- Isavuconazole là một thuốc ức chế P-glycoprotein (P-gp) nhẹ; dùng đồng thời với isavuconazole có thể làm tăng nồng độ các thuốc là chất nền của P-gp trong huyết tương.
Các thuốc được vận chuyển bởi BCRP
- Isavuconazole là một thuốc ức chế BCRP in vitro, và do đó, nồng độ các thuốc là chất nền của BCRP trong huyết tương có thể tăng lên. Phải thận trọng khi dùng isavuconazole đồng thời với các chất nền của BCRP.
Các thuốc được bài tiết ở thận thông qua protein vận chuyển
- Isavuconazole là một thuốc ức chế nhẹ chất vận chuyển cation hữu cơ 2 (Organic Cation Transporter 2 - OCT2). Dùng đồng thời isavuconazole với các thuốc là chất nền của OCT2 có thể làm tăng nồng độ của những thuốc này trong huyết tương.
Các chất nền của uridine diphosphate-glucuronosyltransferase (UGT)
- Isavuconazole là một thuốc ức chế nhẹ UGT. Dùng đồng thời isavuconazole với các thuốc là chất nền của UGT có thể làm tăng nhẹ nồng độ của những thuốc này trong huyết tương.
Bảng tương tác thuốc
- Các tương tác giữa isavuconazole và thuốc dùng đồng thời được liệt kê trong Bảng 1 (tăng được biểu thị bằng dấu “↑”, giảm là dấu “↓”), sắp xếp theo nhóm thuốc điều trị. Trừ khi có ghi chú khác, các nghiên cứu trình bày trong Bảng 1 đã được tiến hành với liều isavuconazole được khuyến nghị.
| Thuốc dùng đồng thời theo nhóm điều trị | Ảnh hưởng lên nồng độ thuốc/ Mức thay đổi trung bình nhân (%) của AUC, Cmax (Cơ chế tương tác) | Khuyến nghị về việc dùng đồng thời |
| Thuốc chống co giật | ||
| Carbamazepine, phenobarbital và phenytoin (các thuốc cảm ứng CYP3A4/5 mạnh) | Nồng độ isavuconazole có thể giảm (Cảm ứng CYP3A bởi carbamazepine, phenytoin và barbiturat tác dụng kéo dài như phenobarbital). | Chống chỉ định dùng đồng thời isavuconazole và carbamazepine, phenytoin và barbiturat tác dụng kéo dài như phenobarbital. |
| Thuốc kháng khuẩn | ||
| Rifampicin (thuốc cảm ứng CYP3A4/5 mạnh) | Isavuconazole: AUCtau: ↓ 90% Cmax: ↓ 75% (Cảm ứng CYP3A4/5) | Chống chỉ định dùng đồng thời isavuconazole và rifampin. |
| Rifabutin (thuốc cảm ứng CYP3A4/5 mạnh) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ isavuconazole có thể giảm đáng kể. (Cảm ứng CYP3A4/5) | Chống chỉ định dùng đồng thời isavuconazole và rifabutin. |
| Nafcillin (thuốc cảm ứng CYP3A4/5 trung bình) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ isavuconazole có thể giảm đáng kể. | Chống chỉ định dùng đồng thời isavuconazole và nafcillin. |
| Clarithromycin (thuốc ức chế CYP3A4/5 mạnh) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ isavuconazole có thể tăng. (Ức chế CYP3A4/5) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole; cần phải thận trọng vì các phản ứng bất lợi của thuốc có thể tăng lên. |
| Thuốc kháng nấm | ||
| Ketoconazole (thuốc ức chế CYP3A4/5 mạnh) | Isavuconazole: AUCtau: ↑ 422% Cmax: ↑ 9% (Ức chế CYP3A4/5) | Chống chỉ định dùng đồng thời isavuconazole và ketoconazole. |
| Thuốc thảo dược | ||
| St. John’s wort (thuốc cảm ứng CYP3A4/5 mạnh) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ isavuconazole có thể giảm đáng kể. (Cảm ứng CYP3A4). | Chống chỉ định dùng đồng thời isavuconazole và St. John’s wort. |
| Các thuốc ức chế miễn dịch | ||
| Ciclosporin, sirolimus, tacrolimus (chất nền của CYP3A4/5) | Ciclosporin: AUCinf: ↑ 29% Cmax: ↑ 6% Sirolimus: AUCinf: ↑ 84% Cmax: ↑ 65% Tacrolimus: AUCinf: ↑ 125% Cmax: ↑ 42% (Ức chế CYP3A4) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Ciclosporin, sirolimus, tacrolimus: theo dõi nồng độ trong huyết tương và điều chỉnh liều thích hợp nếu cần. |
| Mycophenolate mofetil (MMF) (chất nền của UGT) | Acid mycophenolic (MPA, chất chuyển hoá có hoạt tính) AUCinf: ↑ 35% Cmax: ↓ 11% (Ức chế UGT) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. MMF: cần phải theo dõi các tình trạng nhiễm độc liên quan đến MPA. |
| Prednisone (chất nền của CYP3A4) | Prednisolone (chất chuyển hoá có hoạt tính): AUCinf: ↑ 8% Cmax: ↓ 4% (Ức chế CYP3A4) Nồng độ isavuconazole có thể giảm. (Cảm ứng CYP3A4/5) | Cần tránh dùng đồng thời trừ khi lợi ích tiềm ẩn được cân nhắc là lớn hơn nguy cơ. |
| Opioid | ||
| Opiate tác dụng ngắn (alfentanyl, fentanyl) (chất nền của CYP3A4/5) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ opiate tác dụng ngắn có thể tăng. (Ức chế CYP3A4/5). | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Các opiate tác dụng ngắn (alfentanyl, fentanyl): theo dõi cẩn thận sự xuất hiện của bất kỳ tình trạng nhiễm độc thuốc nào, và giảm liều nếu cần. |
| Methadone (chất nền của CYP3A4/5, 2B6 và 2C9) | S-methadone (đồng phân opiate không có hoạt tính) AUCinf: ↓ 35% Cmax: ↑ 1% Giảm 40% thời gian bán thải cuối R-methadone (đồng phân opiate có hoạt tính). AUCinf: ↓ 10% Cmax: ↑ 4% (Cảm ứng CYP2B6) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Methadone: không cần điều chỉnh liều. |
| Thuốc chống ung thư | ||
| Vinca alkaloid (vincristine, vinblastine) (chất nền của P-gp) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ của vinca alkaloid có thể tăng. (Ức chế P-gp) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Vinca alkaloid: theo dõi cẩn thận sự xuất hiện của bất kỳ tình trạng nhiễm độc thuốc nào, và giảm liều nếu cần. |
| Cyclophosphamide (chất nền của CYP2B6) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ cyclophosphamide có thể giảm. (Cảm ứng CYP2B6) | Không cần điều chỉnh liều iavuconazole. Cyclophosphamide: theo dõi cẩn thận sự xuất hiện của bất kỳ tình trạng giảm hiệu quả nào, và tăng liều nếu cần. |
| Methotrexate (chất nền của BCRP, OAT1, OAT3) | Methotrexate: AUCinf: ↓ 3% Cmax: ↓ 11% 7-hydroxymetabolite: AUCinf: ↑ 29% Cmax: ↑ 15% (Chưa rõ cơ chế) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Methotrexate: không cần điều chỉnh liều. |
| Các thuốc chống ung thư khác (daunorubicin, doxorubicin, imatinib, irinotecan, lapatinib, mitoxantrone, topotecan) (chất nền của BCRP) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ daunorubicin, doxorubicin, imatinib, irinotecan, lapatinib, mitoxantrone, topotecan có thể tăng. (Ức chế BCRP) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Daunorubicin, doxorubicin, imatinib, irinotecan, lapatinib, mitoxantrone hoặc topotecan: theo dõi cẩn thận sự xuất hiện của bất kỳ tình trạng nhiễm độc thuốc nào, và giảm liều nếu cần. |
| Thuốc chống nôn | ||
| Aprepitant (thuốc cảm ứng CYP3A4/5 nhẹ) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ isavuconazole có thể giảm. (Cảm ứng CYP3A4/5) | Cần tránh dùng đồng thời trừ khi lợi ích tiềm năng được cân nhắc là lớn hơn nguy cơ. |
| Thuốc chống đái tháo đường | ||
| Metformin (chất nền của OCT1, OCT2 và MATE1) | Metformin: AUCinf: ↑ 52% Cmax: ↑ 23% (Ức chế OCT2) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Metformin: có thể cần giảm liều. |
| Repaglinide (chất nền của CYP2C8 và OATP1B1) | Repaglinide: AUCinf: ↓ 8% Cmax: ↓ 14% | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Repaglinide: không cần điều chỉnh liều. |
| Thuốc chống đông máu | ||
| Dabigatran etexilate (chất nền của P-gp) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ dabigatran etexilate có thể tăng. (Ức chế P-gp). | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Dabigatran etexilate có khoảng điều trị hẹp và cần được theo dõi và giảm liều nếu cần. |
| Warfarin (chất nền của CYP2C9) | S-warfarin AUCinf: ↑ 11% Cmax: ↓ 12% R-warfarin AUCinff: ↑ 20% Cmax: ↓ 7% | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Warfarin: không cần điều chỉnh liều. |
| Các thuốc kháng retrovirus | ||
| Lopinavir 400 mg/Ritonavir 100 mg (Thuốc ức chế mạnh và chất nền của CYP3A4/5) | Lopinavir: AUCtau: ↓ 27% Cmax: ↓ 23% Cmin, ss: ↓ 16%a) Ritonavir: AUCtau: ↓ 31% Cmax: ↓ 33% (Chưa rõ cơ chế) Isavuconazole: AUCtau: ↑ 96% Cmax: ↑ 74% (Ức chế CYP3A4/5) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole; cần phải thận trọng vì các phản ứng bất lợi của thuốc có thể tăng lên. Lopinavir/ritonavir: không cần điều chỉnh liều đối với lopinavir 400 mg/ritonavir 100 mg mỗi 12 giờ, mà cần theo dõi cẩn thận sự xuất hiện của bất kỳ tình trạng giảm hiệu quả kháng virus nào. |
| Ritonavir (tại liều > 200 mg mỗi 12 giờ) (thuốc cảm ứng CYP3A4/5 mạnh) | Chưa được nghiên cứu. Ritonavir tại liều cao có thể làm giảm đáng kể nồng độ isavuconazole | Chống chỉ định dùng đồng thời isavuconazole và ritonavir liều cao (> 200 mg mỗi 12 giờ). |
| Efavirenz (thuốc cảm ứng trung bình CYP3A4/5 và chất nền của CYP2B6) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ efavirenz có thể giảm. (Cảm ứng CYP2B6) Nồng độ thuốc isavuconazole có thể giảm đáng kể. (Cảm ứng CYP3A4/5) | Chống chỉ định dùng đồng thời isavuconazole và efavirenz. |
| Etravirine (thuốc cảm ứng CYP3A4/5 trung bình) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ isavuconazole có thể giảm đáng kể. (Cảm ứng CYP3A4/5) | Chống chỉ định dùng đồng thời isavuconazole và etravirine. |
| Indinavir (Thuốc ức chế mạnh và chất nền của CYP3A4/5) | Indinavir:b) AUCinf: ↓ 36% Cmax: ↓ 52% (Chưa rõ cơ chế) Nồng độ isavuconazole có thể tăng. (Ức chế CYP3A4/5) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole; cần phải thận trọng vì các phản ứng bất lợi của thuốc có thể tăng lên. Indinavir: theo dõi cẩn thận sự xuất hiện của bất kỳ tình trạng giảm hiệu quả kháng virus nào, và tăng liều nếu cần. |
| Saquinavir (thuốc ức chế CYP3A4 mạnh) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ saquinavir có thể giảm (như quan sát thấy với lopinavir/ritonavir) hoặc tăng (ức chế CYP3A4). Nồng độ isavuconazole có thể tăng. (Ức chế CYP3A4/5). | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole; cần phải thận trọng vì các phản ứng bất lợi của thuốc có thể tăng lên. Saquinavir: theo dõi cẩn thận sự xuất hiện của bất kỳ tình trạng nhiễm độc thuốc và/hoặc giảm hiệu quả kháng virus nào, và điều chỉnh liều nếu cần |
| NNRTI khác (ví dụ: nevirapine) (thuốc cảm ứng và chất nền của CYP3A4/5 và 2B6) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ NNRTI có thể giảm (cảm ứng CYP2B6 bởi isavuconazole) hoặc tăng. (Ức chế CYP3A4/5) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. NNRTI: theo dõi cẩn thận sự xuất hiện của bất kỳ tình trạng nhiễm độc thuốc và/hoặc giảm hiệu quả kháng virus nào, và điều chỉnh liều nếu cần. |
| Thuốc kháng acid | ||
| Esomeprazole (chất nền của CYP2C19 và pH dạ dày ↑ ) | Isavuconazole: AUCtau: ↑ 8% Cmax: ↑ 5% | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Esomeprazole: không cần điều chỉnh liều. |
| Omeprazole (chất nền của CYP2C19 và pH dạ dày ↑) | Omeprazole: AUCinf: ↓ 11% Cmax: ↓ 23% | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Omeprazole: không cần điều chỉnh liều. |
| Thuốc hạ lipid | ||
| Atorvastatin và các statin khác (chất nền của CYP3A4, ví dụ: simvastatin, lovastatin, rosuvastatin) (chất nền của CYP3A4/5 và/hoặc BCRP) | Atorvastatin: AUCinf: ↑ 37% Cmax: ↑ 3% Các statin khác không được nghiên cứu. Nồng độ statin có thể tăng. (Ức chế CYP3A4/5 hoặc BCRP) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Dựa trên kết quả với atorvastatin, không cần điều chỉnh liều statin. Cần phải theo dõi các phản ứng bất lợi điển hình của statin. |
| Pioglitazone (thuốc cảm ứng CYP3A4/5 nhẹ) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ isavuconazole có thể giảm. (Cảm ứng CYP3A4/5) | Cần tránh dùng đồng thời trừ khi lợi ích tiềm năng được cân nhắc là lớn hơn nguy cơ. |
| Thuốc chống loạn nhịp tim | ||
| Digoxin (chất nền của P-gp) | Digoxin: AUCinf: ↑ 25% Cmax: ↑ 33% (Ức chế P-gp) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Digoxin: cần theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh và sử dụng kết quả thu được để chuẩn độ liều digoxin. |
| Các thuốc tránh thai đường uống | ||
| Ethinyl oestradiol và norethindrone (chất nền của CYP3A4/5) | Ethinyl oestradiol AUCinf: ↑ 8% Cmax: ↑ 14% Norethindrone AUCinf: ↑ 16% Cmax: ↑ 6% | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Ethinyl oestradiol và norethindrone: không cần điều chỉnh liều. |
| Thuốc chống ho | ||
| Dextromethorphan (chất nền của CYP2D6) | Dextromethorphan: AUCinf: ↑ 18% Cmax: ↑ 17% Dextrorphan (chất chuyển hoá có hoạt tính): AUCinf: ↑ 4% Cmax: ↓ 2% | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Dextromethorphan: không cần điều chỉnh liều. |
| Benzodiazepine | ||
| Midazolam (chất nền của CYP3A4/5) | Midazolam dùng qua đường uống: AUCinf: ↑ 103% Cmax: ↑ 72% (Ức chế CYP3A4) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Midazolam: khuyến nghị theo dõi cẩn thận các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng, và giảm liều nếu cần. |
| Thuốc chống gút | ||
| Colchicine (chất nền của P-gp) | Chưa được nghiên cứu. Nồng độ colchicine có thể tăng. (Ức chế P-gp) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Colchicine có chỉ số điều trị hẹp và cần được theo dõi, giảm liều nếu cần. |
| Các sản phẩm tự nhiên | ||
| Caffeine (chất nền của CYP1A2) | Caffeine: AUCinf: ↑ 4% Cmax: ↓ 1% | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Caffeine: không cần điều chỉnh liều. |
| Thuốc hỗ trợ cai thuốc lá | ||
| Bupropion (chất nền của CYP2B6) | Bupropion: AUCinf: ↓ 42% Cmax: ↓ 31% (Cảm ứng CYP2B6) | Không cần điều chỉnh liều isavuconazole. Bupropion: tăng liều nếu cần. |
- NNRTI, thuốc ức chế enzym phiên mã ngược không nucleosid; P-gp, P-glycoprotein.
-
- a) % giảm của các giá trị mức đáy trung bình.
- b) Indinavir chỉ được nghiên cứu sau khi dùng liều đơn 400 mg isavuconazole.
- AUCinf= diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian được ngoại suy đến vô cực; AUCtau = diện tích dưới đường cong nồng ộ-thời gian trong khoảng thời gian 24 giờ ở trạng thái ổn định; Cmax = nồng độ đỉnh trong huyết tương; Cmin, ss = mức đáy ở trạng thái ổn định.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Các triệu chứng được báo cáo thường xuyên hơn ở các liều isavuconazole cao hơn liều điều trị (tương đương với isavuconazole 600 mg/ngày) được đánh giá trong một nghiên cứu QT so với ở nhóm liều điều trị (tương đương với liều isavuconazole 200 mg/ngày) bao gồm: đau đầu; chóng mặt, dị cảm, ngủ gà, rối loạn chú ý, rối loạn vị giác, khô miệng, tiêu chảy, giảm xúc giác miệng, nôn ói, nóng bừng mặt, lo âu, bồn chồn, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, sợ ánh sáng và đau khớp.
Cách xử trí:
- Isavuconazole không bị loại bỏ bằng cách thẩm tách máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho isavuconazole. Trong trường hợp dùng quá liều, nên tiến hành điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thận trọng khi kê đơn isavuconazole cho bệnh nhân quá mẫn với các thuốc kháng nấm nhóm azole khác. Quá mẫn với isavuconazole có thể dẫn đến các phản ứng bất lợi bao gồm: hạ huyết áp, suy hô hấp, khó thở, ban đỏ nhiễm sắc do thuốc, ngứa và phát ban.
- Các phản ứng bất lợi nặng trên da, chẳng hạn như hội chứng Stevens-Johnson, đã được báo cáo trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng nấm nhóm azole. Nếu bệnh nhân gặp phải phản ứng bất lợi nặng trên da, cần ngưng dùng CRESEMBA.
- Chống chỉ định dùng isavuconazole ở bệnh nhân có hội chứng khoảng QT ngắn có tính gia đình.
- Trong một nghiên cứu QT ở đối tượng người khỏe mạnh, isavuconazole làm rút ngắn khoảng QTc có liên quan đến nồng độ. Với phác đồ liều 200 mg, chênh lệch giá trị trung bình theo phương pháp bình phương tối thiểu (Least Squares Mean - LSM) so với giả dược là 13,1 ms 2 giờ sau khi dùng thuốc [CI 90%: 17,1; 9,1 ms]. Tăng liều lên 600 mg cho kết quả chênh lệch LSM so với giả dược là 24,6 ms 2 giờ sau khi dùng thuốc [CI 90%: 28,7; 20,4 ms].
- Phải thận trọng khi kê đơn isavuconazole cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác được biết là làm giảm khoảng QT, chẳng hạn như rufinamide.
- Tăng transaminase gan đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng. Các trường hợp tăng transaminase gan hiếm khi cần phải ngưng dùng isavuconazole. Cần cân nhắc theo dõi men gan, khi được chỉ định lâm sàng. Viêm gan đã được báo cáo với các thuốc kháng nấm nhóm azole bao gồm cả isavuconazole.
- Isavuconazole chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng (Child-Pugh loại C).
- Không khuyến nghị sử dụng ở những bệnh nhân này trừ khi lợi ích tiềm năng được cân nhắc là lớn hơn nguy cơ. Phải theo dõi cẩn thận khả năng nhiễm độc thuốc ở những bệnh nhân này.
- Chống chỉ định dùng ketoconazole (xem mục 4.3). Đối với thuốc ức chế CYP3A4 mạnh là lopinavir/ritonavir, đã quan sát thấy mức độ phơi nhiễm isavuconazole tăng gấp 2 lần. Đối với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác, có thể xảy ra ảnh hưởng ít rõ ràng hơn. Không cần điều chỉnh liều isavuconazole khi dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4/5 mạnh, tuy nhiên, cần phải thận trọng vì các phản ứng bất lợi của thuốc có thể tăng lên.
- Dùng đồng thời với thuốc cảm ứng CYP3A4/5 nhẹ như aprepitant, prednisone, và pioglitazone, có thể làm giảm nhẹ đến vừa nồng độ isavuconazole trong huyết tương; cần tránh dùng đồng thời với thuốc cảm ứng CYP3A4/5 nhẹ trừ khi lợi ích tiềm năng được cân nhắc là lớn hơn nguy cơ.
- Isavuconazole có thể được xem là một thuốc ức chế CYP3A4/5 trung bình, và mức độ phơi nhiễm toàn thân với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4 có thể tăng khi dùng đồng thời với isavuconazole. Dùng đồng thời isavuconazole với các chất nền của CYP3A4 như các thuốc ức chế miễn dịch tacrolimus, sirolimus hoặc ciclosporin có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân với những thuốc này. Có thể cần điều chỉnh liều và theo dõi thuốc điều trị thích hợp trong khi dùng đồng thời.
- Isavuconazole là một thuốc cảm ứng CYP2B6. Mức độ phơi nhiễm toàn thân với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2B6 có thể giảm khi dùng đồng thời với isavuconazole. Do đó, phải thận trọng khi các chất nền của CYP2B6, đặc biệt là các thuốc có khoảng điều trị hẹp như cyclophosphamide, được dùng đồng thời với isavuconazole. Chống chỉ định sử dụng chất nền của CYP2B6 là efavirenz với isavuconazole vì efavirenz là một thuốc cảm ứng CYP3A4/5 trung bình.
- Isavuconazole có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm các thuốc là chất nền của P-gp. Có thể cần điều chỉnh liều của thuốc là chất nền của P-gp, đặc biệt là các thuốc có khoảng điều trị hẹp như digoxin, colchicine và dabigatran etexilate, khi dùng đồng thời với isavuconazole.
- Dữ liệu lâm sàng về isavuconazole trong điều trị nhiễm nấm Mucorales chỉ giới hạn ở một nghiên cứu lâm sàng tiến cứu không có đối chứng ở 37 bệnh nhân có bằng chứng hoặc có thể nhiễm nấm Mucorales đã dùng isavuconazole để điều trị ban đầu, hoặc do các phương pháp điều trị kháng nấm khác (chủ yếu là amphotericin B) không thích hợp.
- Đối với các loài Mucorales cụ thể, có rất ít dữ liệu về hiệu quả lâm sàng, thường chỉ ở một hoặc hai bệnh nhân. Dữ liệu về độ nhạy của thuốc chỉ có ở một nhóm nhỏ các trường hợp. Những dữ liệu này cho biết rằng nồng độ của isavuconazole cần để ức chế in vitro rất khác nhau giữa các giống/loài trong bộ Mucorales, và thường cao hơn nồng độ cần để ức chế các loài Aspergillus. Cần lưu ý rằng không có nghiên cứu dò liều nào cho bệnh nhiễm nấm Mucorales, và bệnh nhân được dùng isavuconazole với liều giống như để điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không có dữ liệu từ việc sử dụng CRESEMBA ở phụ nữ mang thai.
- Các nghiên cứu ở động vật đã cho thấy độc tính lên sự sinh sản. Chưa xác định được nguy cơ tiềm ẩn trên người.
- Không được sử dụng CRESEMBA trong khi mang thai ngoại trừ ở bệnh nhân nhiễm nấm nặng hoặc có khả năng đe doạ tính mạng mà có thể sử dụng isavuconazole ở người đó nếu lợi ích dự kiến lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Phụ nữ có khả năng sinh con
- Không khuyến nghị sử dụng CRESEMBA cho phụ nữ có khả năng sinh con không sử dụng biện pháp tránh thai.
Thời kỳ cho con bú
- Dữ liệu dược lực học/độc tính hiện có ở động vật đã cho thấy hiện tượng tiết isavuconazole/chất chuyển hoá vào sữa.
- Nguy cơ cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ không thể được loại trừ.
- Cần ngưng cho con bú trong khi điều trị bằng CRESEMBA.
Khả năng sinh sản
- Không có dữ liệu về ảnh hưởng của isavuconazole lên khả năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu ở động vật không có thấy suy giảm khả năng sinh sản ở chuột cống đực hoặc cái.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Isavuconazole có khả năng ảnh hưởng trung bình lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Bệnh nhân cần tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp phải các triệu chứng của tình trạng lú lẫn, ngủ gà, ngất, và/hoặc chóng mặt.
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

