verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 4544RX

Thuốc Coversyl Plus 10 mg/2.5 mg Servier điều trị tăng huyết áp lọ 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtPerindopril/Indapamide
Quy cáchLọ 30 viên
Nhà sản xuấtServier
Nước sản xuấtPháp
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg/2.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Coversyl Plus 10/2.5 là sản phẩm Servier (Ireland) Industries Ltd, thành phần chính Perindopril Arginine và Indapamide, là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Perindopril/Indapamide 10 mg / 2.5 mg

Chỉ định

Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Thuốc này được chỉ định dùng như liệu pháp thay thế trong điều trị tăng huyết áp, ở bệnh nhân đã dùng đồng thời perindopril và indapamide với liều tương tự.

Chống chỉ định

Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg chống chỉ định trong các trường hợp dưới đây: Liên quan tới perindopril:

  • Quá mẫn với perindopril hay bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển nào khác.
  • Có tiền sử phù mạch (phù Quincke) khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển trước đó.
  • Phù mạch do di truyền/tự phát.
  • Có thai trên 3 tháng.
  • Sử dụng đồng thời với các sản phẩm chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73m2).
  • Sử dụng đồng thời với sacubitril/valsartan.
  • Các điều trị ngoài cơ thể dẫn đến việc máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể dẫn đến còn chức năng thận một bên.

Liên quan đến indapamide:

  • Quá mẫn với indapamide hoặc bất cứ sulfonamide nào khác.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
  • Bệnh não gan.
  • Suy gan nặng.
  • Giảm kali huyết.
  • Theo nguyên tắc chung, không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp có thể gây ra xoắn đỉnh.
  • Đang cho con bú.

Liên quan tới Coversyl Plus 10/2.5:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Do còn thiếu kinh nghiệm điều trị, Coversyl Plus 10/2.5 không nên dùng trên các đối tượng sau:
  • Bệnh nhân thẩm tích máu.
  • Bệnh nhân suy tim mất bù chưa được điều trị.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng Coversyl Plus 10mg/2.5mg

  • Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Nên uống vào buổi sáng và trước bữa ăn.

Liều dùng Coversyl Plus 10mg/2.5mg

Liều thường dùng: 1 viên Coversyl Plus 10/2.5 x 1 lần/ngày. Các đối tượng đặc biệt: Người già:

  • Ở người già, giá trị creatinin huyết tương cần được hiệu chỉnh theo tuổi, cân nặng và giới tính.
  • Bệnh nhân cao tuổi có thể được điều trị nếu chức năng thận bình thường và sau khi xem xét khả năng đáp ứng của huyết áp.

Bệnh nhân suy thận:

  • Chống chỉ định dùng thuốc trên bệnh nhân suy thận nặng và vừa (độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút).
  • Cần kết hợp việc khám thường xuyên và kiểm soát định kỳ nồng độ creatinin và kali.

Bệnh nhân suy gan:

  • Chống chỉ định dùng thuốc với bệnh nhân suy gan nặng. Ở bệnh nhân suy gan vừa, không cần hiệu chỉnh liều.

Bệnh nhân nhi:

  • Độ an toàn và hiệu quả của Coversyl Plus 10/2.5 trên trẻ em và trẻ vị thành niên vẫn chưa được thiết lập.
  • Không có dữ liệu có sẵn.
  • Không nên dùng Coversyl Plus 10/2.5 cho trẻ em và trẻ vị thành niên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Theo mức độ thường xuyên, các tác dụng không mong muốn bao gồm: Phổ biến (<1/10, >1/100)

  • Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, cảm giác kiến bò, rối loạn thị trường, ù tai (nghe thấy có tiếng ồn trong tai), chóng mặt do huyết áp hạ thấp, ho, thở hổn hển, rối loạn dạ dày - ruột (buồn nôn, nôn, đau họng, rối loạn vị giác, khô miệng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón), các phản ứng dị ứng (như nổi mẩn da, ngứa), co cứng cơ, cảm giác mệt mỏi.

Không phổ biến (<1/100, >1/1000)

  • Thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, co thắt phế quản (có cảm giác thắt nghẹt ở vùng ngực, thở nông và hổn hển), phù mạch (gồm các triệu chứng như thở khò khè, sưng phù vùng mặt và lưỡi), nổi mày đay, ban xuất huyết (có nhiều nốt đỏ trên da), rối loạn về thận, liệt dương, đổ mồ hôi.

Rất hiếm (<1/10 000)

  • Lú lẫn, các rối loạn tim mạch (nhịp tim bất thường, cơn đau thắt ngực, cơn đau tim), viêm phổi ưa eosin (một dạng bệnh viêm phổi hiếm gặp), viêm mũi (ngạt mũi hoặc chảy mũi), nổi mẩn da nghiêm trọng như ban đỏ đa hình dạng.
  • Nếu ban đang bị bệnh Lupus ban đỏ hệ thống (một dạng bệnh về hệ tạo keo), bệnh này có thể trở nên trầm trọng hơn. Các trường hợp có phản ứng quá nhạy cảm với ánh sáng (thay đổi trên da) sau khi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc tia UVA đã được báo cáo.

Chưa được biết đến (tần suất không thể ước tính được từ các dữ liệu hiện có)

  • Ngất, nhịp tim bất thường đe đọa tính mạng (xoắn đỉnh - Torsade de Pointes), điện tâm đồ bất thường, tăng men gan.
  • Các rối loạn về thận, gan, hoặc tụy và những thay đổi các thông số xét nghiệm (các xét nghiệm về máu) cũng đã được ghi nhận. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm một số xét nghiệm máu để theo dõi.
  • Trong trường hợp suy gan, bệnh gan não có thể xuất hiện, (các rối loạn thần kinh nghiêm trọng gặp trong trường hợp suy gan nặng).

Hướng dẫn cách xử trí ADR Nếu bạn gặp một trong các tác dụng phụ sau đây, ngừng sử dụng thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg ngay lập tức và liên hệ ngay với bác sĩ của bạn:

  • Sưng phù mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc họng, khó thở.
  • Chóng mặt nhiều hoặc ngất xỉu.
  • Nhịp tim bất thường hoặc nhanh bất thường.

Tương tác thuốc

Báo ngay cho bác sĩ hay dược sĩ nếu bạn đang dùng hay gân đây đang dùng thuốc khác, bao gồm các thuốc không cần kê đơn. Tránh dùng Coversyl Plus 10mg/2.5mg cùng với:

  • Lithium (thuốc điều trị trầm cảm).
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene), muối kali.

Một số thuốc khác có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị với Coversyl Plus 10mg/2.5mg. Cần thông báo với bác sĩ khi dùng một trong các thuốc dưới đây để có chế độ theo dõi đặc biệt:

  • Những thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
  • Procainamide (điều trị rối loạn nhip tim).
  • Allopurinol (điều trị bệnh gút).
  • Terfenadine hoặc astemizole (thuốc kháng histamine để điều trị dị ứng hoặc bệnh sốt mùa).
  • Cortieosteroid, điều trị nhiều dạng bệnh lý bao gồm hen nặng, viêm khớp dạng thấp.
  • Các thuốc ức chế miễn dịch được dùng để điều trị các bệnh tự miễn hoặc đề phòng thải ghép (như eielosporine).
  • Các thuốc điều trị ung thư.
  • Erythromycin dạng tiêm (một loại kháng sinh).
  • Halofantrine (điều trị một số dạng sốt rét).
  • Pentamidine (điều trị viêm phổi).
  • Vàng dạng tiêm (điều trị viêm đa khớp dạng thấp).
  • Vincamine (thuốc điều trị triệu chứng rối loạn nhận thức ở người già, đặc biệt là mất trí nhớ).
  • Bepridil (điều trị đau thắt ngực).
  • Sultopride (thuốc an thần).
  • Các thuốc điều trị rối loạn nhip tim (như quinidine, hydroquinidine, disopyramide, amiodarone, sotalol).
  • Digoxin và các glycoside điều trị bệnh tim khác (thuốc điều trị bệnh tim).
  • Baclofen (thuốc điều trị chứng cứng cơ trong bệnh xơ cứng rải rác).
  • Các thuốc điều trị đái tháo đường, như insulin hay metformin.
  • Calci và các chất bổ sung calci.
  • Các thuốc nhuận tràng kích thích (như cây keo senna).
  • Các thuốc chống viêm không steroid (như ibuprofen) hoặc các thuốc salicylat liều cao (như aspirin).
  • Amphotericin B dạng tiêm (điều trị bệnh nấm nghiêm trọng).
  • Các thuốc điều trị các bệnh tâm thần như trầm cảm, lo âu, tâm thần phân liệt... (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần).
  • Tetracosactide (điều trị bệnh Crohn).

Quá liều và xử trí

  • Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất trong trường hợp quá liều là hạ huyết áp, đôi khi kèm theo buồn nôn, nôn, chuột rút, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn tâm thần, tiểu ít có thể tiến triển thành vô niệu (do giảm thể tích tuần hoàn). Rối loạn muối và nước (nồng độ muối thấp, nồng độ kali thấp) có thể xảy ra.
  • Cách xử trí: Biện pháp đầu tiên bao gồm nhanh chóng thải trừ thuốc khỏi cơ thể qua đường tiêu hóa bằng rửa ruột và/hoặc uống than hoạt tính, sau đó bù dịch và cân bằng điện giải tại trung tâm chuyên khoa cho đến khi các chỉ số này trở về bình thường.
  • Nếu hạ huyết áp đáng kể, bệnh nhân cần được điều trị bằng cách đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa với đầu hạ thấp. Nếu cần tiến hành truyền tĩnh mạch nước muối đẳng trương, hoặc có thể sử dụng các biện pháp tăng thể tích tuần hoàn. Perindoprilat là dạng hoạt động của perindopril có thể được thẩm tách.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Đậy kín lọ thuốc để tránh ẩm. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
  • Để xa tầm tay trẻ em

Lưu ý

Nếu có tình trạng nào dưới đây xảy ra, cần báo ngay cho thầy thuốc biết trước khi dùng Coversyl Plus Arginine 5mg/1,25mg: Hẹp động mạch chủ (hẹp động mạch dẫn máu từ tim ra) hoặc bị bệnh lý cơ tim phì đại (bệnh cơ tim) hoặc hẹp động mạch thận (hẹp động mạch đưa máu tới thận), có những vấn đề về tim hay thận, có những vấn đề về gan, bệnh về collagen (chất tạo keo) (bệnh về da) như bệnh lupus ban đỏ hệ thống hay bệnh xơ cứng bì, bị xơ vữa động mạch, tăng năng tuyến cận giáp (cường năng tuyến cận giáp), bệnh gút, đái tháo đường, đang được chỉ định theo chế độ dinh dưỡng ít muối hay đang dùng các chất thay thế muối có chứa kali, đang uống thuốc lithium, hay các thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene) vì không nên phối hợp các thuốc này với Coversyl Plus Arginine 5mg/1,25mg. Bạn cũng cần báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai (hoặc có thể mang thai). Không nên dùng Coversyl Plus Arginine 5mg/1,25mg trong giai đoạn đầu mang thai và không được dùng thuốc này nếu có thai trên 3 tháng, vì thuốc có thể gây hại nghiêm trong cho thai nếu dùng trong giai đoạn này. Bạn cũng cần thông báo với bác sĩ bạn đang sử dụng Coversyl Plus Arginine trong các trường hợp sau: Sắp phải dùng thuốc mê hoặc phẫu thuật, gần đây bị tiêu chảy hay nôn, hay nếu bạn bị mất nước, sắp tiến hành thâm tách lọc LDL (đây là cách loại cholesterol khỏi máu bằng máy), tiến hành liệu pháp giải mẫn cảm nhằm làm giảm nhẹ bệnh dị ứng do nọc ong mật hay ong vò vẽ, sắp thực hiện một test kiểm tra y tế cần phải tiêm chất cản quang có iod (chất hóa học làm cho các phủ tạng như thận, dạ dày có thể quan sát được khi chiếu, chụp X quang). Vận động viên cần lưu ý là Coversyl Plus Arginine 5mg/1,25mg có chứa một chất có hoạt tính (indapamid) có thể làm cho phản ứng thử doping dương tính. Coversyl Plus Arginine 5mg/1,25mg không được dùng cho trẻ em.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Coversyl Plus Arginine 5mg/1,25mg không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo khi lái xe và vận hành máy móc, nhưng có một số phản ứng phụ như cảm giác choáng váng, suy nhược liên quan đến hiện tượng giảm huyết áp có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Trong trường hợp này, khả năng lái xe và vận hành máy móc sẽ bị ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai

  • Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn nghĩ là bạn đang mang thai (hoặc có thể mang thai). Bác sĩ sẽ khuyên bạn nên dừng uống. Coversyl Plus 10mg/2.5mg trước khi bạn mang thai hoặc ngay khi bạn bắt đầu mang thai và sẽ hướng dẫn bạn uống thuốc khác thay cho Coversyl Plus 10mg/2.5mg.
  • Không nên dùng Coversyl Plus 10mg/2.5mg trong giai đoạn đầu mang thai và không được dùng Coversyl Plus 10mg/2.5mg khi có thai trên 3 tháng vì thuốc có thể gây hại cho thai nếu bạn dùng trong giai đoạn này.

Thời kỳ cho con bú

  • Không được dùng Coversyl Plus 10mg/2.5mg trong thời kỳ cho con bú.
  • Hãy báo ngay cho bác sĩ nếu bạn đang cho con bú hoặc có dự định cho con bú. Gặp ngay bác sĩ của bạn.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
S

Servier

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com