
Thuốc Cotrim® 480 Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Sulfamethoxazole/Trimethoprim |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | IMEXPHARM |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 60 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400mg/80mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Cotrim® 480 do Imexpharm sản xuất (hộp 100 viên nén) là thuốc kháng sinh phối hợp chứa Sulfamethoxazol 400mg và Trimethoprim 80mg. Thuốc dùng theo đơn của bác sĩ để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường hô hấp và tiêu hóa.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Sulfamethoxazole/Trimethoprim | 400mg/80mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng; nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành; viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: đợt cấp viêm phế quản mạn; viêm phổi cấp ở trẻ em; viêm phổi do Pneumocystis carinii.
- Viêm tai giữa cấp ở trẻ em.
- Viêm xoang má cấp ở người lớn.
- Lỵ trực khuẩn còn đáp ứng với cotrimoxazol.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc các sulfonamid khác.
- Suy thận nặng không kiểm soát được nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Người bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
- Người bệnh thiếu enzym G-6-P-D; bệnh gan nặng.
- Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.
- Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Nên uống thuốc trong bữa ăn.
- Cần theo dõi sát bệnh nhân trong thời gian điều trị, đặc biệt đối với người già và trẻ em.
Liều dùng
Liều uống thông thường:
- Người lớn: 2 viên x 2 lần/ngày.
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày. Hoặc liều dùng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên có thể được tính thông qua thể trọng: 24 mg cotrimoxazol/kg thể trọng x 2 lần/ngày.
Liều điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:
- Người lớn: 2 viên x 2 lần/ngày, cách 12 giờ uống một lần, trong 10 ngày.
- Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg thể trọng + 40 mg sulfamethoxazol/kg thể trọng, chia làm 2 lần uống cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Đợt cấp viêm phế quản mạn:
- Người lớn: 800 - 1200 mg sulfamethoxazol + 160 - 240 mg trimethoprim, 2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày.
Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp ở trẻ em:
- 8 mg trimethoprim/kg thể trọng + 40 mg sulfamethoxazol/kg thể trọng trong 24 giờ, chia làm 2 lần uống cách nhau 12 giờ, trong 5 - 10 ngày.
Lỵ trực khuẩn:
- Người lớn: 2 viên x 2 lần/ngày, cách 12 giờ uống một lần, trong 05 ngày.
- Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg thể trọng + 40 mg sulfamethoxazol/kg thể trọng trong 24 giờ, chia làm 2 lần uống cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii:
- Trẻ em và người lớn: 20 mg trimethoprim/kg thể trọng + 100 mg sulfamethoxazol/kg thể trọng trong 24 giờ, chia đều cách nhau 6 giờ uống một lần, trong 14 - 21 ngày.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi, ngứa, sốt.
- Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mày đay.
- Hiếm gặp: thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, giảm tiểu cầu, hội chứng Stevens-Johnson, ù tai, mẫn cảm với ánh sáng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thiazid làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già.
- Nhóm sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.
- Dùng đồng thời với pyrimethamin 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
- Cotrimoxazol ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
- Cotrimoxazol có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
- Buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh.
- Rối loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều.
- Ức chế tủy.
Cách xử trí
- Gây nôn, rửa dạ dày.
- Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim.
- Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) với liều 5 - 15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Viên nén COTRIM 480 không phù hợp để dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi do viên đã được phối hợp sẵn với hàm lượng cố định, không thể chia liều nhỏ hơn.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho các trường hợp: chức năng thận suy giảm; dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng cotrimoxazol liều cao dài ngày; mất nước; suy dinh dưỡng.
- Cotrimoxazol có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G-6-P-D.
- Người bệnh cần được chỉ dẫn uống đủ nước để tránh thuốc kết tinh thành sỏi. Không phơi nắng để tránh phản ứng mẫn cảm ánh sáng.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Các sulfonamid qua được nhau thai có thể gây bệnh vàng da nhân ở trẻ em, vì vậy không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng cotrimoxazol do trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái tàu, xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

