Logo
RX🇯🇵 Nhật Bản

Thuốc Cosopt-S Santen điều trị tăng nhãn áp 60 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc nhỏ mắt
Hoạt chấtDorzolamid/Timolol
Quy cáchHộp 3 vỉ x 20 ống x 0.2ml
Nhà sản xuấtSanten Pharmaceutical Co., Ltd
Số đăng ký499110442023
Nước sản xuấtNhật bản
Dạng bào chếDung dịch nhỏ mắt
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1 mg / 4 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Cosopt-S Santen là thuốc nhỏ mắt chứa Dorzolamide và Timolol, được sử dụng để điều trị tăng nhãn áp và bệnh glaucoma, giúp làm giảm áp lực nội nhãn. Thuốc có tác dụng giảm sản xuất thủy dịch trong mắt, từ đó hỗ trợ kiểm soát nhãn áp và hạn chế nguy cơ tổn thương thần kinh thị giác. Cần sử dụng đúng liều và theo dõi nhãn áp định kỳ theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Dorzolamid/Timolol 1 mg / 4 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Cosopt-S:

  • Điều trị áp lực nội nhãn (IOP) tăng ở những bệnh nhân bị tăng nhãn áp, glôcôm góc mở, glôcôm giả bong bao hoặc glôcôm góc mở thứ phát khác khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với thuốc chẹn beta nhỏ mắt dùng đơn độc.

Chống chỉ định

  • Bệnh đường hô hấp phản ứng, kể cả hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
  • Nhịp xoang chậm, hội chứng suy nút xoang, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ 2 hoặc 3 không kiểm soát được với máy tạo nhịp tim, suy tim rõ rệt, sốc tim.
  • Suy thận nặng (CrCl < 30 mL/phút) hoặc nhiễm toan tăng clo huyết.
  • Quá mẫn cảm với một hoặc cả hai hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của sản phẩm.
  • Những chống chỉ định trên dựa trên các thành phần và không phải là riêng cho chế phẩm kết hợp

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

Bệnh nhân nên được hướng dẫn xử lý lọ đơn liều đúng cách như sau:

  • Không để lọ đơn liều chạm vào mắt hoặc vùng xung quanh mắt. Điều này có thể gây tổn thương mắt. Thuốc cũng có thể bị nhiễm các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn mắt dẫn tới tổn thương mắt nghiêm trọng, thậm chí mất thị lực.
  • Để tránh tạp nhiễm vào dung dịch nhỏ mắt, phải mở một lọ đơn liều mới ngay trước mỗi lần sử dụng, mỗi lọ đơn liều chứa đủ dung dịch thuốc dùng cho cả hai mắt nếu bác sĩ yêu cầu nhỏ thuốc cho cả hai mắt.
  • Loại bỏ lọ đã mở cùng với lượng dung dịch còn lại ngay sau khi dùng.
  • Mở túi nhôm chứa các lọ đơn liều. Viết ngày mở túi lần đầu lên túi.

Mỗi lần sử dụng :

  1. Rửa tay.
  2. Lấy dây các lọ đơn liều ra khỏi túi.
  3. Tách riêng 1 lọ đơn liều ra khỏi dây.
  4. Đặt lại dây các lọ đơn liều vào túi và gấp mép túi để đóng túi lại.
  5. Để mở lọ đơn liều, xoắn mở phần trên của lọ. (Hình A)
  6. Giữ lọ giữa ngón cái và ngón trỏ. Chú ý không để đầu lọ cao quá 5 mm so với rìa ngón trỏ. (Hình B)
  7. Ngửa đầu ra sau hoặc nằm xuống. Đặt tay lên trán. Nên đặt ngón trỏ ngang bằng với lông mày hoặc trên sống mũi. Nhìn lên. Kéo mí mắt dưới xuống bằng tay còn lại. Không để bất kỳ phần nào của lọ chạm vào mắt hoặc vùng xung quanh mắt. Bóp nhẹ lọ để một giọt thuốc rơi xuống khoảng trống giữa mí mắt và mắt (Hình C). Không chớp mắt trong khi đang nhỏ thuốc. Mỗi lọ đơn liều chứa đủ dung dịch thuốc cho cả hai mắt.
  8. Nhắm mắt và ấn ngón tay vào khóe mắt trong khoảng 2 phút. Điều này giúp ngăn thuốc đi vào phần còn lại của cơ thể. (Hình D)
  9. Lau bỏ lượng dung dịch thừa trên vùng da quanh mắt.
  • Nếu bác sĩ yêu cầu nhỏ thuốc cho cả hai mắt, lặp lại các bước từ 7 đến 9 cho mắt còn lại.
  • Sau khi nhỏ thuốc, bỏ lọ đơn liều đã sử dụng ngay cả khi vẫn còn dung dịch để tránh tạp nhiễm vào dung dịch không chứa chất bảo quản.
  • Bảo quản các lọ còn lại trong túi nhôm, các lọ đó phải được sử dụng trong vòng 1 tháng sau khi mở túi lần đầu.
  • Nếu còn bất kỳ lọ nào sau khi mở túi lần đầu 1 tháng, nên bỏ các lọ đó đi một cách an toàn và mở một túi mới.
  • Điều quan trọng là phải tiếp tục sử dụng thuốc nhỏ mắt như được kê đơn bởi bác sĩ. Nếu không chắc chắn về cách dùng thuốc, xin hỏi bác sĩ, dược sĩ hoặc y tá.
  • Xử lý thuốc sau khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Liều dùng:

  • Liều dùng là một giọt nhỏ vào túi kết mạc của mắt bị bệnh hai lần mỗi ngày.
  • Nếu đang sử dụng một sản phẩm nhỏ mắt khác, và sản phẩm đó nên được dùng cách nhau ít nhất mười phút.
  • Thuốc này là dung dịch vô khuẩn không chứa chất bảo quản. Dung dịch chứa trong từng lọ đơn liều nên được nhỏ ngay lập tức vào mắt bị bệnh sau khi mở.
  • Vì không thể duy trì được sự vô khuẩn sau khi mở lọ đơn liều, phần thuốc còn lại phải được bỏ ngay lập tức sau khi nhỏ thuốc.
  • Bệnh nhân nên được hướng dẫn rửa tay trước khi nhỏ thuốc và tránh không để lọ thuốc chạm vào mắt hay các vùng xung quanh mắt bởi vì điều này có thể gây tổn thương mắt.
  • Bệnh nhân cũng cần được hướng dẫn rằng các dung dịch nhỏ mắt, nếu được xử lý không đúng cách, có thể bị nhiễm các vi khuẩn phổ biến gây nhiễm khuẩn mắt. Nhỏ dung dịch bị nhiễm khuẩn có thể dẫn đến tổn thương mắt nghiêm trọng và sau đó là mất thị lực.
  • Khi sử dụng kỹ thuật chặn ống lệ mũi hoặc nhắm mắt trong 2 phút, sự hấp thu toàn thân sẽ giảm đi. Điều này có thể dẫn đến giảm các tác dụng không mong muốn toàn thân và tăng tác dụng tại chỗ.

Trẻ em

  • Hiệu quả ở bệnh nhi chưa được thiết lập.
  • Tính an toàn ở bệnh nhi dưới 2 tuổi chưa được thiết lập.
  • (Các dữ liệu hiện có về tính an toàn ở bệnh nhi từ 2 đến dưới 6 tuổi được mô tả trong mục Dược lực học).

Tác dụng phụ

  • rong một nghiên cứu lâm sàng với Cosopt-S, các tác dụng không mong muốn quan sát thấy phù hợp với các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo trước đây với Cosopt (công thức có chất bảo quản), dorzolamid hydroclorid và/hoặc timolol maleat.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, đã có 1035 bệnh nhân được điều trị bằng Cosopt (công thức có chất bảo quản). Khoảng 2,4% bệnh nhân ngưng điều trị với Cosopt (công thức có chất bảo quản) do tác dụng không mong muốn tại mắt; khoảng 1,2% bệnh nhân ngưng điều trị do tác dụng không mong muốn tại mắt gợi ý phản ứng dị ứng hoặc quá mẫn (như viêm mí mắt và viêm kết mạc).
  • Cosopt-S cho thấy hồ sơ an toàn tương tự Cosopt (công thức chứa chất bảo quản) trong một nghiên cứu so sánh, mù đôi, đa liều.
  • Cũng giống như các thuốc nhỏ mắt khác, timolol được hấp thu vào tuần hoàn toàn thân. Điều này có thể gây ra các tác dụng không mong muốn tương tự như các tác dụng gặp khi sử dụng thuốc chẹn beta đường toàn thân. Tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn toàn thân sau khi nhỏ mắt thấp hơn so với khi dùng đường toàn thân.
  • Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với Cosopt-S hoặc với một trong các thành phần của thuốc trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc trong giai đoạn hậu mãi:
    • [Rất phổ biến: (≥ 1/10); Phổ biến: (≥ 1/100, < 1/10); Không phổ biến: (≥ 1/1000, < 1/100); Hiếm gặp: (≥ 1/10.000, < 1/1000); Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có)]
  • Xem bảng tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
  • Những tác dụng không mong muốn này cũng được quan sát thấy với Cosopt (công thức có chất bảo quản) trong quá trình hậu mãi.
  • ** Những tác dụng không mong muốn khác đã được quan sát thấy với các thuốc nhãn khoa chẹn beta và có khả năng xảy ra với Cosopt-S.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các nghiên cứu tương tác thuốc cụ thể chưa được thực hiện với Cosopt-S.
  • Trong một nghiên cứu lâm sàng, thuốc này đã được sử dụng đồng thời với các thuốc dùng đường toàn thân sau đây mà không có bằng chứng của các tương tác bất lợi: các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu, thuốc chống viêm không steroid kể cả aspirin, và hormon (ví dụ: estrogen, insulin, thyroxin).
  • Có khả năng có tác dụng hiệp đồng dẫn đến hạ huyết áp và/hoặc nhịp tim chậm đáng kể khi dung dịch nhỏ mắt chẹn beta được dùng đồng thời với các thuốc chẹn kênh calci đường uống, thuốc giảm catecholamin hoặc thuốc chẹn beta-adrenergic, thuốc chống loạn nhịp (bao gồm amiodaron), digitalis glycosid, các thuốc giả phó giao cảm, guanethidin, thuốc gây nghiện và các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO).
  • Tăng tác dụng chẹn beta toàn thân (ví dụ: giảm nhịp tim, trầm cảm) đã được báo cáo trong quá trình điều trị kết hợp các thuốc ức chế CYP2D6 (ví dụ: quinidin, fluoxetin, paroxetin) và timolol.
  • Mặc dù một mình Cosopt (công thức có chất bảo quản) có rất ít hoặc không có tác dụng đối với kích thước đồng tử, giãn đồng tử do sử dụng đồng thời các thuốc nhãn khoa chẹn beta và adrenalin (epinephrin) thỉnh thoảng đã được báo cáo.
  • Thuốc chẹn beta có thể tăng tác dụng hạ đường huyết của thuốc chữa đái tháo đường.
  • Các thuốc chẹn beta-adrenergic đường uống có thể làm trầm trọng thêm tăng huyết áp dội ngược sau khi ngưng dùng clonidin.
  • Tần suất gặp các phản ứng bất lợi viêm mắt, kể cả sung huyết kết mạc, tăng lên trong một thử nghiệm lâm sàng dùng đồng thời timolol maleat và dung dịch nhỏ mắt omidenepag isopropyl.
  • Do đó, thận trọng khi dùng đồng thời timolol maleat với dung dịch nhỏ mắt omidenepag isopropyl.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Đã có các báo cáo về vô ý quá liều với dung dịch nhỏ mắt timolol maleat, dẫn đến các tác dụng toàn thân tương tự như các tác dụng được ghi nhận với các thuốc chẹn beta-adrenergic đường toàn thân như: chóng mặt, nhức đầu, khó thở, nhịp tim chậm, co thắt phế quản và ngừng tim.
  • Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất có thể xảy ra khi dùng quá liều dorzolamid là mất cân bằng điện giải, tăng tình trạng nhiễm acid và có thể có ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.
  • Có ít dữ liệu liên quan đến quá liều ở người do vô ý hoặc cố ý dùng dorzolamid hydroclorid. Buồn ngủ đã được báo cáo khi dùng quá liều qua đường uống.
  • Các triệu chứng sau đã được báo cáo khi dùng quá liều qua đường dùng tại chỗ: buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, giấc mơ bất thường và khó nuốt.

Cách xử trí:

  • Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cần theo dõi nồng độ điện giải trong huyết thanh (đặc biệt là kali) và pH máu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng timolol không được thẩm tách dễ dàng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Tim mạch/Các phản ứng đường hô hấp
  • Giống như các thuốc nhỏ mắt khác, timolol được hấp thu toàn thân. Do thành phần timolol là thuốc chẹn beta-adrenergic, có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn trên tim mạch, phổi và các tác dụng không mong muốn khác giống như quan sát thấy với các thuốc chẹn beta-adrenergic dùng đường toàn thân.
  • Tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn toàn thân sau khi sử dụng thuốc nhỏ mắt thấp hơn so với sau khi sử dụng đường toàn thân. Để giảm hấp thu toàn thân, xin xem mục Liều dùng và cách dùng.
Rối loạn tim
  • Ở những bệnh nhân bị bệnh tim mạch (như bệnh mạch vành, đau thắt ngực kiểu Prinzmetal và suy tim) và hạ huyết áp, việc điều trị với các thuốc chẹn beta nên được đánh giá cẩn trọng và nên cân nhắc điều trị với các hoạt chất khác.
  • Bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch nên được theo dõi các dấu hiệu xấu đi của những bệnh này và các tác dụng không mong muốn.
  • Do ảnh hưởng xấu đến thời gian dẫn truyền, các thuốc chẹn beta chỉ nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị block tim độ 1.
Rối loạn mạch
  • Thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân bị xáo trộn/rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng (như các dạng nặng của bệnh Raynaud hoặc hội chứng Raynaud).
Rối loạn hô hấp
  • Các phản ứng đường hô hấp, kể cả tử vong do co thắt phế quản ở những bệnh nhân hen, đã được báo cáo sau khi dùng một số thuốc nhãn khoa chẹn beta.
  • Thận trọng khi sử dụng Cosopt-S ở những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhẹ/vừa và chỉ sử dụng khi lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.
Suy gan
  • Thuốc này chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy gan và do đó nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.
Miễn dịch và quá mẫn cảm
  • Giống như các thuốc nhỏ mắt khác, thuốc này có thể được hấp thu toàn thân.
  • Dorzolamid chứa một nhóm sulfonamid giống như ở các thuốc sulfonamid khác. Do đó, các tác dụng không mong muốn cùng loại xảy ra với các sulfonamid dùng đường toàn thân có thể xảy ra khi dùng tại chỗ, kể cả các phản ứng nặng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc.
  • Nếu xảy ra các dấu hiệu của phản ứng nghiêm trọng hoặc quá mẫn cảm, hãy ngừng sử dụng sản phẩm này.
  • Các tác dụng không mong muốn ở mắt, tương tự như các tác dụng không mong muốn đã được quan sát thấy với thuốc nhỏ mắt dorzolamid hydroclorid, cũng đã được thấy với thuốc này. Nếu các phản ứng này xảy ra, nên cân nhắc việc ngưng sử dụng Cosopt-S.
  • Trong khi dùng các thuốc chẹn beta, những bệnh nhân có tiền sử dị ứng dị nguyên hoặc phản ứng phản vệ nặng với một số dị nguyên có thể có phản ứng mạnh hơn với thử thách lặp lại với các dị nguyên này và có thể không đáp ứng với liều adrenalin thông thường dùng để điều trị các phản ứng phản vệ.
Điều trị đồng thời
  • Hiệu quả trên áp lực nội nhãn hoặc những hiệu quả đã biết của thuốc chẹn beta toàn thân có thể được tăng lên khi timolol được dùng cho những bệnh nhân đang sử dụng một thuốc chẹn beta toàn thân.
  • Đáp ứng của những bệnh nhân này nên được theo dõi chặt chẽ. Không khuyến cáo việc sử dụng hai thuốc chẹn beta-adrenergic tại chỗ.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời timolol maleat với dung dịch nhỏ mắt omidenepag isopropyl.
  • Việc sử dụng dorzolamid và các thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống không được khuyến cáo.
Ngừng trị liệu
  • Như với các thuốc chẹn beta toàn thân, nếu việc ngưng dùng thuốc nhỏ mắt timolol là cần thiết ở những bệnh nhân có bệnh mạch vành, trị liệu nên được ngưng dần dần.
Các ảnh hưởng thêm của thuốc chẹn beta Hạ đường huyết/bệnh đái tháo đường
  • Thận trọng khi dùng các thuốc chẹn beta cho những bệnh nhân hạ đường huyết tự phát hoặc bị bệnh đái tháo đường không ổn định do các thuốc chẹn beta có thể che giấu các dấu hiệu và triệu chứng của hạ đường huyết cấp tính.
  • Các thuốc chẹn beta cũng có thể che giấu các dấu hiệu của bệnh cường giáp. Ngừng điều trị đột ngột các thuốc chẹn beta có thể khiến các triệu chứng trở nên xấu hơn.
Bệnh giác mạc
  • Các thuốc nhỏ mắt chẹn beta có thể gây khô mắt. Thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân bị bệnh giác mạc.
Gây mê phẫu thuật
  • Các thuốc nhỏ mắt chẹn beta có thể ức chế các tác dụng chủ vận beta toàn thân như của adrenalin. Nên thông báo cho bác sĩ gây mê khi bệnh nhân dùng timolol.
  • Trị liệu với các thuốc chẹn beta có thể làm nặng thêm các triệu chứng của bệnh nhược cơ.
Các ảnh hưởng thêm của thuốc ức chế carbonic anhydrase
  • Trị liệu bằng thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống có liên quan với sỏi niệu như là kết quả của sự rối loạn acid-base, đặc biệt là ở những bệnh nhân có tiền sử sỏi thận.
  • Mặc dù chưa quan sát thấy rối loạn acid-base với Cosopt (công thức có chất bảo quản), sỏi niệu đã được báo cáo không thường xuyên.
  • Vì Cosopt-S chứa một chất ức chế carbonic anhydrase dùng tại chỗ mà được hấp thu toàn thân, bệnh nhân có tiền sử sỏi thận có thể tăng nguy cơ sỏi niệu trong khi sử dụng thuốc này.
Thận trọng khác
  • Việc kiểm soát bệnh nhân glôcôm góc đóng cấp tính đòi hỏi phải có sự can thiệp điều trị ngoài các thuốc hạ nhãn áp. Thuốc này chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị bệnh glôcôm góc đóng cấp tính.
  • Phù giác mạc và mất bù giác mạc không hồi phục đã được báo cáo ở những bệnh nhân có khiếm khuyết giác mạc mạn tính tồn tại từ trước và/hoặc có tiền sử phẫu thuật nội nhãn trong khi sử dụng dorzolamid.
  • Có khả năng tăng phù giác mạc ở những bệnh nhân có số lượng tế bào nội mô thấp. Thận trọng khi kê toa Cosopt-S cho các nhóm bệnh nhân này.
  • Bong hắc mạc đã được báo cáo với việc điều trị bằng thuốc ức chế thủy dịch (như timolol, acetazolamid) sau phẫu thuật mở bè củng mạc.
  • Như với việc sử dụng các thuốc chống glôcôm khác, sự đáp ứng với thuốc nhỏ mắt timolol maleat bị giảm sau trị liệu kéo dài đã được báo cáo ở một số bệnh nhân.
  • Tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sàng trong đó 164 bệnh nhân đã được theo dõi trong ít nhất ba năm, không có sự khác biệt đáng kể trong áp lực nội nhãn trung bình được quan sát thấy sau giai đoạn ổn định ban đầu.
Sử dụng kính áp tròng
  • Thuốc này chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân đeo kính áp tròng.
Trẻ em
  • Xin xem mục Dược lực học.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không nên sử dụng Cosopt-S trong suốt thai kỳ.

Dorzolamid

  • Không có dữ liệu lâm sàng đầy đủ về phơi nhiễm trong thai kỳ. Ở thỏ, dorzolamid gây quái thai ở liều gây độc cho mẹ mang thai.

Timolol

  • Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng timolol ở phụ nữ mang thai. Không nên sử dụng timolol trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Để giảm hấp thu toàn thân, xin xem phần Liều dùng và cách dùng.
  • Các nghiên cứu dịch tễ học không cho thấy các ảnh hưởng dị tật nhưng cho thấy nguy cơ thai chậm phát triển trong tử cung khi mẹ dùng các thuốc chẹn beta đường uống.
  • Thêm vào đó, các dấu hiệu và triệu chứng chẹn beta (như chậm nhịp tim, hạ huyết áp, suy hô hấp và hạ đường huyết) đã được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh khi các thuốc chẹn beta được dùng cho mẹ cho đến lúc sinh.
  • Nếu thuốc này được dùng cho đến lúc sinh, trẻ sơ sinh nên được theo dõi cẩn thận trong suốt những ngày đầu mới sinh.

Thời kỳ cho con bú

  • Không biết dorzolamid có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Sử dụng dorzolamid ở chuột cống cho con bú cho thấy giảm sự tăng cân của chuột con.
  • Các thuốc chẹn beta được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, ở liều điều trị của timolol trong thuốc nhỏ mắt, lượng thuốc có trong sữa mẹ có thể không đủ để gây ra các triệu chứng lâm sàng của chẹn beta ở trẻ.
  • Để giảm sự hấp thu toàn thân, xin xem mục Liều dùng và cách dùng.
  • Nếu điều trị với Cosopt-S là cần thiết, không khuyến cáo cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu được thực hiện về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như nhìn mờ có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và/hoặc vận hành máy móc ở một số bệnh nhân.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 20/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
S

Santen

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.