verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Cosaten 4mg Danapha trị tăng huyết áp, suy tim 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtPerindopril
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDANAPHA
Số đăng kýVD-18905-13
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng4 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Cosaten 4mg Danapha chứa candesartan cilexetil 4 mg, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB). Thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và hỗ trợ điều trị suy tim ở người bệnh phù hợp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Perindopril 4 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Cosaten 4mg:

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim sung huyết.

Chống chỉ định

  • Người bệnh đã có mẫn cảm với Perindopril.
  • Người có tiền sử bị phù mạch (Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển.
  • Perindopril chống chỉ định dùng cho trẻ em.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Perindopril thường được uống một lần duy nhất trong ngày, vào buổi sáng.

Liều dùng:

Liều lượng trong tăng huyết áp:

  • Liều khuyến nghị là 4 mg, uống một lần vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8 mg uống một lần.
  • Đối với người bệnh cao tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg uống buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4 mg.
  • Trường hợp có suy thận, liều Perindopril được điều chỉnh theo mức độ suy thận, dựa vào mức độ thanh thải creatinin, được tính dựa trên creatinin huyết tương, theo biểu thức Cockroft:
    • Clcr = [(140 − tuổi) × cân nặng (kg)] / [0,814 × creatinin huyết tương (µmol/L)] × 0,85 (nếu là nữ)
Thanh thải creatinine Liều khuyến cáo
Từ 30 đến 60 ml/phút 2 mg/ngày
Từ 15 đến 30 ml/phút 2 mg mỗi hai ngày
< 15 ml/phút 2 mg vào ngày thẩm phân

Liều lượng trong suy tim sung huyết:

  • Bắt đầu điều trị với liều 2 mg. Liều hữu hiệu thường dùng điều trị duy trì là từ 2 mg đến 4 mg, mỗi ngày uống một lần. Đối với người bệnh có nguy cơ (xem Thận trọng), nên bắt đầu với liều 1 mg, mỗi ngày uống một lần.

Tác dụng phụ

Thường gặp: ADR > 1/100

  • Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ; khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp.
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu lắm và đã có thông báo về rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.
  • Ngoài da: Một số ít trường hợp nổi mẫn cục bộ trên da.
  • Hô hấp: Đôi khi thấy có triệu chứng ho; chỉ là ho khan, kích ứng, không gây khó chịu.

Ít gặp : 1/1000 < ADR < 1/100

  • Một số dấu hiệu không có tính đặc hiệu: Bất lực, khô miệng.
  • Máu: Có thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị.
  • Sinh hóa: Tăng kali huyết, thường là thoáng qua. Có thể thấy tăng urê huyết và creatinin huyết, hồi phục được khi ngừng điều trị.

Hiếm gặp: ADR < 1/1000

  • Phù mạch (phù Quincke) ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.

Tương tác thuốc

Tác nhân làm giảm tác dụng:
  • Thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid.

Tác nhân làm tăng tác dụng:

  • Một số người bệnh đã dùng lợi tiểu từ trước, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ áp sẽ trở nên quá mức khi bắt đầu dùng Perindopril.
  • Phối hợp với thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
  • Thuốc trị đái tháo đường (insulin, sulfamid hạ đường huyết): Cũng như các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin khác, perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này.

Tác nhân làm tăng độc tính:

  • Phối hợp perindopril với các muối kali và các thuốc lợi tiểu giữ kạli có nguy cơ tăng kali huyết và suy thận. Không nên phối hợp những thuốc gây tăng kali huyết với thuộc ức chế men chuyển, trừ trường hợp hạ kali huyết. Mặc dù vậy, nếu phối hợp này tỏ ra cần thiết thì nên dùng một cách thận trọng và phải thường xuyên đánh giá kali huyết.
  • Lithi: Tăng lithi huyết.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Liên quan với tụt huyết áp.

Cách xử trí:

  • Rửa dạ dày và lập ngày một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương.
  • Perindopril có thể thẩm phân được (70ml/phút).

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải: Ngưng thuốc lợi tiệu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril, rồi sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngưng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg.
  • Trong tăng huyết áp động mạch thận, nên bắt đầu điều trị với liều thấp 2 mg (xem tăng huyết áp do mạch máu thận).
  • Nên đánh giá creatinin huyết tương trước khi bắt đầu điều trị và trong tháng đầu điều trị.
  • Trong suy tim sung huyết đã điều trị với lợi tiểu, nếu có thể nên giảm liều lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril.
  • Trên những nhóm người có nguy cơ, đặc biệt là người suy tim sung huyết nặng (độ IV), người cao tuổi, người bệnh ban đầu có huyết áp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc người bệnh đang dùng lợi tiểu liều cao, phải bắt đầu dùng liều thấp 1 mg, dưới sự theo dõi của y tế.
  • Trong trường hợp suy thận: Cần chỉnh liều Perindopril theo mức độ suy thận. Thông thường phải định kỳ kiểm tra kali huyết và creatinin.
  • Tăng huyết áp do mạch máu thận: Phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu. Tuy nhiên Perindopril có thể hữu ích cho người bệnh tăng huyết áp do mạch máu thận chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mổ được. Khi ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trọng và theo dõi chức năng thận.
  • Trên người cao tuổi: Nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg/ ngày và phải đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.
  • Can thiệp phẫu thuật: Trong trường hợp gây mê đại phẫu hoặc dẫn mê bằng thuốc có thể gây hạ áp, Perindopril có thể gây tụt huyết áp, phải chữa bằng cách tăng thể tích máu.
  • Suy tim sung huyết: Trên người bệnh suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2 mg. Tuy vậy, trên người bệnh suy tim sung huyết nặng và người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu dùng bằng liều thấp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Không dùng cho phụ nữ có thai, nếu trong trường hợp cần thiết thì phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

  • Do không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nên dùng thuốc thận trọng cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Vì thuốc có thể gây cảm giác chóng mặt, vì vậy cần thận trọng sử dụng cho người lái xe hay vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 01/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Danapha

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com