

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Dung dịch uống Conipa CPC1HN phòng và điều trị thiếu kẽm 10ml
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Hoạt chất | Kẽm (Zinc gluconat) |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 5 Ống x 10ml |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 70 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Dung dịch uống Conipa Pure CPC1 Hà Nội là sản phẩm bổ sung kẽm dưới dạng ống uống do Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Kẽm (Zinc gluconat) | 70 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Conipa:
Chế phẩm dùng bổ sung, dự phòng thiếu kẽm hoặc hỗ trợ điều trị các trường hợp sau:- Bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng ở trẻ em.
- Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
- Chế độ ăn kiêng hoặc thiếu cân bằng, nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.
- Tiêu chảy cấp và mãn tính.
- Rối loạn tiêu hóa: Chán ăn chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai.
- Nhiễm trùng tái diễn đường hô hấp, tiêu hóa, da.
- Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lở loét do nằm lâu).
- Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.
- Thiếu kẽm nặng được đặc trưng bởi các tổn thương da và niêm mạc điển hình như: viêm ruột, viêm da đầu chi, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (âm hộ, hậu môn), tiêu chảy.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan, thận hay tuyến thượng thận trầm trọng.
- Tiền căn bệnh sỏi thận.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Conipa dùng đường uống.
- Tránh dùng kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tiến triển và nôn ói cấp tính.
- Tránh dùng đồng thời với đồng, sắt, canxi để tránh xảy ra tương tranh làm giảm hấp thu kẽm. Nên uống cách xa nhau khoảng 2 - 3 giờ.
Liều dùng
- Trẻ 2 - 6 tuổi: 1 ống x 1 - 2 lần/ngày.
- Trẻ 7 - 15 tuổi: 2 ống x 1 - 2 lần/ngày.
Tác dụng phụ
- Có thể gặp các triệu chứng đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích thích dạ dày và viêm dạ dày. Đặc biệt các triệu chứng này thường gặp hơn khi uống thuốc lúc đói và có thể khắc phục bằng uống trong bữa ăn.
Tương tác thuốc
- Tránh dùng kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tiến triển và nôn ói cấp tính.
- Tránh dùng đồng thời với đồng, sắt, canxi để tránh xảy ra tương tranh làm giảm hấp thu kẽm. Nên uống cách xa nhau khoảng 2-3 giờ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Đối với những bệnh nhân có suy gan, thận nặng do giảm khả năng thải trừ của thuốc ra khỏi cơ thể,do đó cần phải chỉnh liều (giảm liều) tránh tích lũy thuốc trong cơ thể
- Đối với những bệnh nhân có tiền sử sỏi thận do thuốc có khả năng tạo sỏi khi tích lũy ở thận.
- Chú ý: Không lạm dụng thuốc để tránh các tác dụng không mong muốn, tuân thủ liều lượng và thời gian dùng thuốc, có thể uống thuốc trong 1 đợt để bổ sung kẽm, không bỏ dở đợt khi chưa thấy được tác dụng của thuốc.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
- Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên đối tượng này nên sử dụng thận trọng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có dữ liệu.
Ngày cập nhật: 01/10/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

