Logo
RX

Condova (Hydroxyurea 500mg) S.P.M 3 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư
Hoạt chấtHydroxyurea
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtS.P.M
Số đăng kýQLĐB-418-13
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Condova 500mg S.P.M chứa Hydroxyurea 500mg, là thuốc chống ung thư thuộc nhóm chất chống chuyển hóa, có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp DNA, từ đó làm chậm sự phát triển và phân chia của các tế bào bất thường.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Hydroxyurea 500 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Condova 500mg:

  • U hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn hoặc ung thư biểu mô buồng trứng không mổ được.
  • Hydroxycarbamide được kết hợp với xạ trị để điều trị ung thư tế bào có vẩy (biểu mô) ở đầu và cổ, ngoại trừ ở môi.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị suy tủy xương rõ rệt, (bạch cầu giảm dưới 2500 tế bào/mm³, hoặc tiểu cầu giảm dưới 100.000 mm³).
  • Bệnh nhân bị thiếu máu nặng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng uống.

Liều dùng:

Khối u đặc:

  • Trị liệu gián đoạn: mỗi 3 ngày uống một liều 80mg/kg.
  • Trị liệu liên tục: mỗi ngày uống một liều 20 - 30 mg/kg.
  • Trị liệu kết hợp: mỗi 3 ngày uống 80 mg/kg.
  • Nên dùng Hydroxycarbamide tối thiểu 7 ngày trước khi khởi đầu xạ trị và tiếp tục dùng sau đó trong thời gian không hạn định, miễn là người bệnh được theo dõi đầy đủ và không có những phản ứng bất thường hay trầm trọng xảy ra. Thường không cần phải điều chỉnh liều xạ trị khi dùng Hydroxycarbamide đồng thời.

Ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính:

  • Cho đến khi chế độ trị liệu gián đoạn được đánh giá, khuyến nghị áp dụng phương pháp trị liệu liên tục: uống mỗi ngày một lần 20 - 30 mg/kg.

Đối với bệnh nhân suy thận:

  • Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, nên cần điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân suy thận.
  • Độ thanh thải Creatinin ≥ 60, dùng liều bình thường 20 - 30kg thể trọng/ngày.
  • Độ thanh thải Creatinin ≤ 60, giảm liều còn 7,5 - 10mg/kg thể trọng/ngày.
  • Những bệnh nhân chạy thận nhân tạo hoặc suy thận giai đoạn cuối: uống 15mg/kg thể trọng/ngày, các nhau 1 tuần (7 ngày), liều đầu tiên uống sau khi chạy thận 4 giờ, liều thứ 2 uống trước khi chạy thận nhân tạo.

Đối với bệnh nhân suy gan:

  • Không có dữ liệu hỗ trợ hướng dẫn cụ thể để điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy gan. Cần theo dõi chặt chẽ các thông số huyết học ở những bệnh nhân này.

Tác dụng phụ

  • Hệ tâm thần kinh: Có thể có đau đầu, chóng mặt, mất phương hướng, ảo giác và co giật, nhưng hiếm khi xảy ra.
  • Tiêu hóa: Có thể xảy ra viêm dạ dày, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy và táo bón.
  • Huyết học: Lúc đầu có thệ xảy ra suy tủy (giảm bạch cầu, thiếu máu và giảm tiểu cầu). Trong giai đoạn đầu của quá trình điều trị với Hydroxycarbamide, thường gặp các hiện tượng sự tạo thành nguyên hồng cầu khổng lồ; tuy nhiên, hiện tượng này cũng thường tự giới hạn.
  • Hệ niệu sinh dục: Sự khó bài niệu rất hiếm xảy ra, đội khi Hydroxycarbamide có thể gây suy ống thận tạm thời, gây tăng acid uric, BUN và nồng độ creatinin trong huyết thanh.
  • Hệ thần kinh trung ương: Ở liều cao có thể gây ra tình trạng ngủ lịm, đỏ bừng, ớn lạnh, khó ở.
  • Trên da: Đôi khi có nổi ban sần, ban đỏ ở mặt.
  • Gan: Có các báo cáo về sự tăng các enzyme ở gan, và sự ứ đọng sulfobromophthalein (BSP) bất thường.
  • Các vấn đề khác: Rất hiếm khi gây ra rụng lông tóc từng vùng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng đồng thời với các chất gây ức chế tủy xương có thể gây suy tủy.
  • Sử dụng đồng thời với clozapine có thể gây độc tính trên tủy xương.
  • Sử dụng đồng thời với probenecid có thể làm giảm tác dụng của probenecid và cần phải tăng liều dùng để điều trị bệnh gout.
  • Sử dụng đồng thời với các loại vaccin (virut còn sống hoặc đã chết) có thể làm tăng tính nguy hiểm của vaccin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Độc cấp tính niêm mạc đã được báo cáo ở vài bệnh nhân sử dụng Hydroxycarbamide ở liều lượng gấp vài lần liều điều trị.

Triệu chứng:

  • Đau nhức, tím ban đỏ, phù nề trên lòng bàn tay và lòng bàn chân, tăng sắc tố da, viêm miệng.

Cách xử trí:

  • Dừng thuốc ngay, sử dụng thuốc gây nôn, thẩm phân máu, màng bụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Nên theo dõi nồng độ acid uric trong quá trình điều trị.
  • Bệnh nhân có biểu hiện suy chức năng tủy xương.
  • Nên dùng Hydroxycarbamide cẩn thận ở bệnh nhân đã được điều trị trước đo bằng xạ trị, hóa trị ung thư độc tính tế bào.
  • Bệnh nhân đã từng được điều trị xạ trị, có thể bị tăng nổi ban đỏ sau xạ trị.
  • Nên dùng Hydroxycarbamide cẩn thận ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận.
  • Bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của Hydroxycarbamide, có thể cần phải giảm liều.
  • Cần phải theo dõi chặt chẽ khi điều trị bằng Hydroxycarbamide. Nên xác định tình trạng tổng thể của máu, kể cả xét nghiệm tủy xương, cũng như chức năng gan và thận trước và trong khi điều trị. Nên xác định mức độ hemoglobin, lượng bạch cầu tổng cộng, lượng tiểu cầu ít nhất một lần/tuẫn trong suốt thời gian điều trị bằng Hydroxycarbamide. Nếu lượng bạch cầu giảm xuống thấp hơn 2500/mm³, hoặc lượng tiểu cầu giảm xuống thấp hơn 100.000/mm³, nên ngừng trị liệu cho đến khi các giá trị trở lại mức bình thường.
  • Cảm giác đau hay khó chịu do viêm màng nhầy ở vị trí chiếu tia được kiểm soát bằng cách dùng thuốc gây tê tại chỗ hoặc uống thuốc giảm đau. Nếu phản ứng nặng, có thể cần phải kết hợp ngưng xạ trị tạm thời.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Những thuốc có tác động trên sự tổng hợp ADN như là Hydroxycarbamide có thể là tác nhân gây đột biến mạnh. Thầy thuốc nên cân nhắc thận trọng trước khi dùng thuốc này cho các bệnh nhân nam hoặc nữ dự tính có con.
  • Hydroxycarbamide được biết là tác nhân gây quái thai ở động vật. Vì thế không nên dùng Hydroxycarbamide cho những phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai trừ trường hợp thầy thuốc đã cân nhắc ích lợi của việc dùng thuốc hơn hẳn những nguy hiểm có thể có.
  • Không sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bú, vì thuốc đi qua sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không sử dụng, vì có thể gây ngủ lịm.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
S

S.P.M

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.