
Compacin 250 mg ( Ciprofloxacine 250 mg) Medisun 20 gói x 3g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Ciprofloxacine |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 3g |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Bột pha hỗn dịch uống Compacin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Medisun chứa hoạt chất Ciprofloxacin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ciprofloxacine | 250 mg |
Chỉ định
- Ciprofloxacin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin như:
- Viêm đường tiết niệu trên và dưới.
- Lậu không có biến chứng.
- Viêm tuyến tiền liệt.
- Viêm xương - tủy.
- Viêm ruột vi khuẩn nặng.
- Nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch).
- Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó Compacin liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân tự khỏi, chỉ nên sử dụng Compacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Compacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân tự khỏi, chỉ nên sử dụng Compacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolone, trong đó có Compacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn một số bệnh nhấn có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Compacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Chống chỉ định
- Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin và các thuốc liên quan như acid nalidixic và các quinolon khác.
- Không được dùng ciprofloxacin cho người mang thai và thời kỳ cho con bú, trừ khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ của thuốc. Không dùng thuốc cho người đang dùng tizanidin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Hòa bột thuốc vào một lượng nước vừa đủ (khoảng 20ml). Không dùng sữa, trà, cà phê hoặc các thức uống có ga, có cồn hoặc calcium để pha thuốc.
Liều dùng:
- Thời gian điều trị ciprofloxacin tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và cần được xác định tùy theo đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của người bệnh. Với đa số nhiễm khuẩn, việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng. Thời gian điều trị thường là 1 - 2 tuần, nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng, có thể phải điều trị dài ngày hơn.
- Điều trị ciprofloxacin có thể cần phải tiếp tục trong 4 - 6 tuần hoặc lâu hơn trong các nhiễm khuẩn xương và khớp. Tiêu chảy nhiễm khuẩn thường điều trị trong 3 - 7 ngày hoặc có thể ngắn hơn.
| Chỉ định dùng | Liều lượng cho 24 giờ |
|---|---|
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu | 250 - 750 mg x 2 |
| Lậu không có biến chứng | 500 mg, liều duy nhất |
| Viêm tuyến tiền liệt mạn tính | 500 mg x 2 |
| Nhiễm khuẩn ở da, mô mềm, xương | 500 - 750mg x 2 |
Viêm ruột vi khuẩn nặng
|
|
| Phòng các bệnh do não mô cầu Người lớn và trẻ em trên 20 kg | 500 mg, liều duy nhất |
| Phòng nhiễm khuẩn Gram âm ở người suy giảm miễn dịch | 250 - 500 mg × 2 |
| Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm khuẩn huyết, điều trị | 500 - 750mg × 2 |
| Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm khuẩn huyết, điều trị nhiễm khuẩn ở người bị bệnh suy giảm miễn dịch | 500 - 750mg × 2 |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp | 250 - 500 mg mỗi giờ, trong 3 ngày. Đối với phụ nữ mãn kinh dùng liều duy nhất 500 mg) |
| Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mãn tính | 500 - 750 mg mỗi 12 giờ, trong 7 - 14 ngày |
| Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn | 500mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày |
- Cần phải giảm liều ở người bị suy giảm chức năng thận hay chức năng gan. Trong trường hợp người bị suy chức năng thận, nếu dùng liều thấp thì không cần giảm liều; nếu dùng liều cao thì phải điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinin, hoặc nồng độ creatinin trong huyết thanh.
| Độ thanh thải creatinin(ml/phút/ 1,73m2) | Gợi ý điều chỉnh liều lượng |
|---|---|
| 31 - 60 (creatinin huyết thanh): 120 - 170 micromol/lít | Liều ≥ 750 mg x 2 nên giảm xuống còn 500 mg x 2 |
| ≤ 30 (creatinin huyết thanh): ≥ 175 micromol/lít | Liều ≥ 500 mg x 2 nên giảm xuống còn 500 mg x1 |
- Trẻ em và trẻ vị thành niên: Uống 7,5 - 15 mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần.
Tác dụng phụ
- Nói chung, ciprofloxacin dung nạp tốt. Tác dụng phụ của thuốc chủ yếu là lên dạ dày - ruột, thần kinh trung ương và da.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
- Chuyển hóa: Tăng tạm thời nồng độ các transaminase.
Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100
- Toàn thân: Nhức đầu, sốt do thuốc.
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu.
- Tim - mạch: Nhịp tim nhanh.
- Thần kinh trung ương: Kích động.
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
- Da: Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông.
- Chuyển hóa: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiêm trong máu.
- Cơ xương: Đau ở các khớp, sưng khớp.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.
- Máu: Thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin.
- Thần kinh trung ương: Cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
- Da: Hội chứng da - niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ da thành nốt, ban đỏ đa dạng tiết dịch.
- Gan: Đã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật.
- Cơ: Đau cơ, viêm gân (gân gót) và mô bao quanh. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid.
- Tiết niệu - sinh dục: Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.
- Khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Để tránh có tinh thể niệu, duy trì lượng nước uống vào, không để nước tiểu quá kiềm.
- Nếu bị tiêu chảy nặng và kéo dài trong và sau đợt điều trị, người bệnh đã có thể bị rối loạn nặng ở ruột (viêm đại tràng giả). Cần ngưng ciprofloxacin và thay bằng kháng sinh khác thích hợp (ví dụ vacomycin).
- Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về tác dụng phụ cần ngưng dùng ciprofloxacin và người bệnh phải cần điều trị tại một cơ sở y tế mặc dù các tác dụng phụ này thường nhẹ hoặc vừa và sẽ mau hết khi ngừng dùng ciprofloxacin.
- Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Uống ciprofloxacin đồng thời với theophylin, clozapin, ropinirol, tizanidin có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương. Vì vậy chống chỉ định dùng đồng thời ciprofloxacin với tizanidin; cần kiểm tra nồng độ theophylin trong máu và có thể giảm liều theophylin nếu buộc phải dùng 2 loại thuốc; với clozapine và ropinirol cũng có thể sử dụng có sự theo dõi lâm sàng với sự điều chỉnh liều cần thiết.
- Ciprofloxacin làm tăng tác dụng thuốc chống đông nhu warfarin và thuốc uống chống đái tháo đường glibenclamid.
-
- Cần kiểm tra thường xuyên prothrombin huyết hoặc glucose huyết khi dùng các thuốc này.
- Ciprofloxacin có thể làm tăng tác dụng của bendamustin, cafein, corticosteroid, pentoxifylin.
- Methotrexat tiết qua ống thận có thể bị ức chế bởi ciprofloxacin, làm tăng tác dụng độc của thuốc.
- Dùng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen, indomethacin ... ) sẽ làm tăng tác dụng phụ của ciprofloxacin.
- Các ion như nhôm, kẽm, sắt và, calci, magiê sẽ làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin uống khi cho uống đồng thời.
- Các chế phẩm có sắt (fumarat, gluconat, sulfat) làm giảm đáng kể sự hấp thu ciprofloxacin ở ruột. Các chế phẩm có kẽm ảnh hưởng ít hơn.
- Tránh dùng cùng một lúc ciprofloxacin với các chế phẩm có chứa sắt và kẽm; nên uống các thuốc này càng xa nhau càng tốt. Dùng chung thuốc chống toan có nhôm và magnesi sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh và giảm sinh khả dụng của ciprofloxacin. Không nên uống ciprofloxacin cùng lúc với các thuốc chống toan, cần uống các thuốc này xa nhau (nên uống thuốc chống toan 2-4 giờ trước khi uống ciprofloxacin) tuy cách này cũng không giải quyết triệt để vấn đề.
- Nồng độ phenyltoin trong huyết thanh bị thay đổi khi cho dùng cùng với ciprofloxacin.
- Ciprofloxacin có thể làm giảm tác dụng của mycophenolate, phenyltoin, sulfonylurea, vắc xin thương hàn.
- Ciprofloxacin nên tránh dùng cùng với quinidine, procainamide, amiodarone, sotalol và các thuốc cùng nhóm. Ciprofloxacin cũng nên tránh dùng cùng với kháng histamine astemizol và terfenadin, cisaprid, erythromycin, pentamidin, phenothiazine hoặc các thuốc trầm cảm 3 vòng.
- Uống đồng thời sucralfat sẽ làm giảm hấp thu ciprofloxacin một cách đáng kể. Nên cho uống kháng sinh 2 - 6 giờ trước khi uống sucralfat.
- Độ hấp thu ciprofloxacin có thể bị giảm đi một nửa nếu dùng đồng thời một số thuốc gây độc tế bào (cyclophosphamid, vincristin, doxorubicin, cytosin arabinosid, mitozantron).
- Nếu dùng đồng thời didanosin, thì nồng độ ciprofloxacin bị giảm đi đáng kể. Nên uống ciprofloxacin trước khi dùng didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng didanosin 6 giờ.
- Ciprofloxacin và ciclosporin dùng đồng thời có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra creatinin huyết mỗi tuần 2 lần.
- Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết ở ống thận, do đó làm giảm đào thải thuốc qua nước tiểu.
- Warfarin phối hợp với ciprofloxacin có thể gây hạ prothrombin. Cần kiểm tra thường xuyên prothrombin huyết và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Độc tính trên thận có thể xảy ra khi bệnh nhân uống phải một liều lớn, cần xem xét để áp dụng những biện pháp sau: gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu. Cần theo dõi người bệnh cần thận và điều trị hỗ trợ kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thận trọng khi dùng ciprofloxacin đối với người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, người bị suy chức năng gan hay chức năng thận, người thiếu glucose 6 phosphate dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.
- Cần duy trì uống đủ nước trong quá trình điều trị với ciprofloxacin và tránh để nước tiểu biến đổi quá kiềm do nguy cơ bị tinh thể - niệu.
- Nói chung, thuốc không nên dùng đối với người bệnh dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai, người mẹ đang cho con bú, trừ khi thật cần thiết và lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn các rủi ro vì ciprofloxacin và các fluoroquinolon liên quan như acid nalidixic gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng lực trong các nghiên cứu trên động vật chưa trưởng thành.
- Viêm gân hay đứt gân đã xảy ra khi dùng kháng sinh nhóm quinolon. Nguy cơ này tăng lên khi dùng đồng thời với các corticosteroid, người cấy ghép tạng và người bệnh trên 60 tuổi.
- Phải ngừng điều trị ciprofloxacin nếu người bệnh bị đau sưng đứt gân và sau đó phải chống chỉ định dùng fluoroquinolon ở những người bệnh này.
- Nên tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời khi nắng gắt và đèn chiếu sáng có công suất lớn khi điều trị với ciprofloxacin.
- Phải thận trọng ở người cao tuổi vì tăng nguy cơ có khoảng QT kéo dài.
- Phải chú ý đến mẫn cảm, đã xảy ra phản ứng tự vệ gây tử vong.
- Phải ngừng dùng thuốc khi có dấu hiệu phát ban, hoặc các dấu hiệu khác của mẫn cảm.
- Khi dùng ciprofloxacin phải tránh gắng sức, luyện tập thể dục nặng vì tăng nguy cơ đứt gân.
- Dùng ciprofloxacin dài ngày có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp theo kháng sinh đồ.
- Ciprofloxacin có thể làm cho các xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis bị âm tính.
- Tránh sử dụng hoặc sử dụng thận trọng đối với người bệnh có khoảng QT kéo dài hoặc các yếu tố nguy cơ liên quan như rối loạn điện giải không kiểm soát được, nhịp tim chậm, bệnh tim đã có từ trước.
- Cần hạn chế dùng cafein khi có rối loạn nhịp tim và kích thích thần kinh quá mức.
- Ciprofloxacin và fluoroquinolon nên tránh dùng trong nhiễm MRSA do mức độ kháng cao.
- Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không phục hồi và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
- Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ truớc đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
- Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chỉ nên dùng ciprofloxacin cho người mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh khác thay thế, buộc phải dùng tới Ciprofloxacin.
Thời kỳ cho con bú
- Không dùng ciprofloxacin cho người cho con bú, vì ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Ciprofloxacin có thể gây hoa mắt chóng mặt, đầu óc quay cuồng, ảnh hưởng đến việc điều khiển xe cộ hay vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

