
Thuốc Combivent Boehringer kiểm soát co thắt phế quản hộp 10 ống
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Salbutamol/Ipratropium bromid |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 10 Ống x 2.5ml |
| Nhà sản xuất | Boehringer Ingelheim |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Dung dịch khí dung |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 3010 Mcg/0.5 Mcg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Combivent hộp 10 ống của Boehringer Ingelheim là thuốc kê đơn dạng dung dịch khí dung. Thuốc chứa Ipratropium bromide và Salbutamol, dùng để giãn và kiểm soát co thắt phế quản có hồi phục trong các bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp như hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Salbutamol/Ipratropium bromid | 3010 Mcg/0.5 Mcg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Combivent:
- Kiểm soát co thắt phế quản có hồi phục do bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp ở những bệnh nhân cần nhiều hơn một thuốc giãn phế quản.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân bị bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại hoặc loạn nhịp nhanh.
- Bệnh nhân quá mẫn với atropine hoặc các dẫn xuất của atropine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường hít.
- Lọ thuốc đơn liều chỉ được dùng để hít với dụng cụ thích hợp, không được uống hoặc tiêm. Không cần thiết pha loãng dung dịch trong lọ đơn liều để khí dung.
Hướng dẫn sử dụng
- Chuẩn bị dụng cụ khí dung để nạp thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc bác sĩ.
- Mở túi thuốc và tách rời một lọ đơn liều từ vỉ thuốc.
- Mở lọ đơn liều bằng cách vặn mạnh đầu trên của lọ thuốc.
- Ép mạnh thân lọ để thuốc chảy vào bầu khí dung.
- Lắp dụng cụ khí dung và sử dụng theo đúng hướng dẫn.
- Sau khi dùng, loại bỏ phần thuốc còn lại trong bầu khí dung và làm sạch dụng cụ khí dung theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Vì lọ thuốc đơn liều không có chất bảo quản, nên điều quan trọng là cần dùng ngay dung dịch thuốc sau khi mở và lọ thuốc mới chỉ được dùng một lần để tránh nhiễm khuẩn. Nên loại bỏ những lọ thuốc đã dùng một phần, đã mở hoặc bị hư.
- Tuyệt đối không được trộn Combivent dung dịch khí dung với các thuốc khác trong cùng một dụng cụ khí dung.
- Bệnh nhân nên đến khám bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất ngay lập tức trong trường hợp bị khó thở cấp hoặc chứng khó thở nặng thêm một cách nhanh chóng nếu dùng thêm liều khí dung Combivent không đem lại cải thiện thỏa đáng.
- Trong điều trị hen, nên cân nhắc sử dụng đồng thời thuốc kháng viêm.
- Combivent dung dịch dùng cho khí dung trong lọ đơn liều có thể sử dụng với máy khí dung phù hợp hoặc bằng máy thở áp lực dương ngắt quãng.
Liều dùng:
- Do thiếu thông tin về việc sử dụng trên trẻ em, Combivent không được chỉ định cho bệnh nhân nhi.
- Combivent chưa được nghiên cứu sử dụng trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân này.
- Liều lượng sau đây của Combivent được khuyến cáo cho người lớn (kể cả bệnh nhân cao tuổi).
Điều trị cơn cấp tính
- 1 lọ đơn liều là đủ để cắt cơn nhanh chóng trong nhiều trường hợp.
- Trong các trường hợp nặng, nếu không cắt cơn được với 1 lọ đơn liều, có thể cần dùng đến lọ đơn liều thứ 2. Trong những trường hợp này, bệnh nhân nên đến khám bác sĩ hoặc ngay lập tức đến bệnh viện gần nhất.
Điều trị duy trì
- 1 lọ đơn liều x 3 – 4 lần/ngày.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ gặp thường xuyên nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là đau đầu, kích ứng cổ họng, ho, khô miệng, rối loạn nhu động dạ dày – ruột (bao gồm táo bón, tiêu chảy và nôn), buồn nôn và chóng mặt.
Hiếm gặp:
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali huyết.
- Rối loạn tâm thần: Rối loạn tinh thần.
- Rối loạn thị giác: Rối loạn điều tiết, phù giác mạc, glô-côm, tăng áp lực nội nhãn, giãn đồng tử, nhìn mờ, đau mắt, xung huyết kết mạc, nhìn thấy hào quang.
- Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp tim, rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất, thiếu máu cơ tim.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khô họng, co thắt phế quản, co thắt phế quản nghịch lý (gây ra bởi thuốc giãn phế quản), co thắt thanh quản, phù họng.
- Rối loạn dạ dày - ruột: Rối loạn nhu động dạ dày - ruột (tiêu chảy, táo bón, nôn), phù miệng, viêm miệng.
- Rối loạn da và mô dưới da: Tiết nhiều mồ hôi, phát ban, mày đay, ngứa.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ, yếu cơ, đau cơ.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Ứ tiểu.
- Rối loạn toàn thân và tại vị trí sử dụng: Suy nhược.
- Nghiệm pháp đánh giá: Giảm huyết áp tâm trương.
Không phổ biến
- Rối loạn tâm thần: Lo lắng.
- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, run.
- Rối loạn tiêm mạch: Đánh trống ngực, hồi hộp.
- Rối loạn hô hấp ngực và trung thất: Ho, khó phát âm, kích thích cổ họng.
- Rối loạn dạ dày - ruột: Khô miệng, buồn nôn.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng da.
- Xét nghiệm: Tăng huyết áp tâm thu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời các dẫn xuất của xanthine cũng như các thuốc beta-adrenergic khác và các thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng các tác dụng phụ.
- Giảm kali máu do chất chủ vận beta có thể sẽ trầm trọng hơn khi điều trị đồng thời với các dẫn xuất xanthine, các glucocorticoid và thuốc lợi tiểu. Nên xét đến khả năng này đặc biệt ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường hô hấp nặng.
- Giảm kali máu có thể làm cho những bệnh nhân dùng digoxin dễ bị loạn nhịp tim. Phải theo dõi nồng độ kali huyết tương trong những trường hợp này.
- Tác dụng giãn phế quản có thể giảm nghiêm trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế beta.
- Nên sử dụng thận trọng các chất chủ vận beta-adrenergic ở những bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế monoamine oxidase hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng, do tác dụng của các chất chủ vận beta-adrenergic có thể mạnh lên.
- Hít các chất gây mê hydrocarbon được halogen hóa như halothane, trichloroethylene và enflurane có thể tăng sự nhạy cảm đối với tác dụng trên hệ tim mạch của các chất chủ vận beta.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Sử dụng thuốc ngủ, thuốc an thần, điều trị tích cực trong trường hợp nặng.
- Các thuốc đối kháng đặc hiệu phù hợp là các thuốc ức chế thụ thể beta, thích hợp hơn là chọn lọc trên beta; tuy nhiên, cần phải tính đến khả năng tăng tắc nghẽn phế quản và nên điều chỉnh liều thận trọng ở những bệnh nhân đang bị hen phế quản.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Có thể xuất hiện các phản ứng quá mẫn tức thì sau khi dùng Combivent, biểu hiện bởi các trường hợp hiếm gặp bị mày đay, phù mạch, phát ban, co thắt phế quản và phù hầu họng.
- Đã có những báo cáo riêng lẻ về các biến chứng tại mắt (như giãn đồng tử, tăng áp lực nội nhãn, glaucoma góc hẹp, đau mắt) khi bị ipratropium bromide dạng khí dung dùng một mình hoặc kết hợp với một chất chủ vận beta-2-adrenergic dính vào mắt.
- Đau mắt hoặc khó chịu ở mắt, nhìn mờ, thấy hào quang hoặc nhìn hình ảnh bị nhuốm màu kết hợp với đỏ mắt do sung huyết kết mạc hoặc phù giác mạc có thể là các dấu hiệu của glaucoma góc hẹp cấp. Nếu có bất kỳ sự kết hợp nào của các triệu chứng trên, nên điều trị tức thì bằng thuốc nhỏ mắt gây co đồng tử và tham khảo ý kiến bác sĩ.
- Bệnh nhân phải được hướng dẫn sử dụng đúng cách Combivent. Phải cẩn thận không để dung dịch hoặc khí dung của Combivent vào mắt. Những bệnh nhân có khả năng bị glaucoma cần được cảnh báo đặc biệt để bảo vệ mắt.
- Khuyến cáo sử dụng Combivent dung dịch dùng cho khí dung (UDV) qua ống ngậm. Nếu không sẵn có ống ngậm mà sử dụng mặt nạ khí dung thì phải dùng mặt nạ phù hợp.
- Trong các trường hợp sau, nên cân nhắc sử dụng Combivent sau khi đánh giá kỹ lưỡng giữa lợi ích/nguy cơ, đặc biệt khi dùng liều cao hơn liều khuyến cáo: Bệnh nhân đái tháo đường không được kiểm soát đầy đủ, mới bị nhồi máu cơ tim, rối loạn tim mạch thực thể trầm trọng, cường giáp, u tủy thượng thận, nguy cơ glaucoma góc hẹp, phì đại tiền liệt tuyến hoặc tắc nghẽn cổ bàng quang.
- Các ảnh hưởng trên tim mạch đã được quan sát thấy khi sử dụng các thuốc giống giao cảm, trong đó có Combivent.
- Đã có bằng chứng từ dữ liệu hậu mãi và trong y văn về các trường hợp hiếm xảy ra thiếu máu cơ tim cục bộ liên quan đến salbutamol. Những bệnh nhân đang mắc bệnh tim nặng (như bệnh tim do thiếu máu cục bộ, loạn tim nhịp nhanh hoặc suy tim nặng) dùng salbutamol điều trị bệnh đường hô hấp nên thận trọng hỏi ý kiến bác sĩ nếu bị đau ngực hoặc các triệu chứng khác của tình trạng bệnh tim nặng lên. Nên lưu ý đánh giá các triệu chứng khó thở và đau ngực do những triệu chứng này có thể xuất phát từ nguyên nhân hô hấp hoặc tim mạch.
- Điều trị bằng thuốc chủ vận beta-2 có thể gây hạ kali huyết nặng. Ngoài ra, tình trạng giảm oxy có thể làm trầm trọng thêm tác động của hạ kali huyết trên nhịp tim.
- Bệnh nhân bị xơ hóa dạng nang có thể dễ bị rối loạn nhu động dạ dày ruột.
- Trong trường hợp khó thở tiến triển nhanh, cấp tính, nên đến khám bác sĩ ngay lập tức.
- Bác sĩ nên xem xét lại phác đồ điều trị bệnh nhân nếu cần dùng liều cao hơn mức khuyến cáo mới kiểm soát được triệu chứng.
- Việc sử dụng Combivent có thể đưa đến kết quả dương tính với salbutamol khi làm xét nghiệm cận lâm sàng để đánh giá lạm dụng hoạt chất salbutamol, ví dụ trong trường hợp dùng chất kích thích để nâng cao thành tích thể thao.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chưa thiết lập được tính an toàn của Combivent trong giai đoạn thai kỳ ở người. Nên chú ý tác dụng gây ức chế co thắt tử cung của Combivent. Lợi ích của việc sử dụng thuốc trên phụ nữ nghi ngờ hoặc đã xác định có thai phải được cân nhắc so với nguy cơ đối với thai nhi. Nên áp dụng các biện pháp thận trọng thông thường khi sử dụng thuốc trong thai kỳ, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
- Đối với ipratropium bromide, các nghiên cứu tiền lâm sàng không cho thấy độc tính trên phôi thai hoặc tác dụng gây quái thai của thuốc sau khi sử dụng thuốc đường khí dung hoặc đường trong mũi với liều cao hơn đáng kể liều khuyến cáo ở người. Đối với salbutamol sulfate, các nghiên cứu tiền lâm sàng đã không chỉ ra ảnh hưởng có hại trực tiếp hay gián tiếp trừ khi xông hít quá liều hàng ngày tối đa được khuyến cáo sử dụng cho người (Maximum Recommended Human Daily Dose – MRHDD).
Thời kỳ cho con bú
- Hiện vẫn chưa rõ ipratropium bromide và salbutamol sulfate có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Mặc dù các cation bậc bốn không tan trong lipid vào được sữa mẹ, rất khó có khả năng ipratropium bromide đến được trẻ được bú mẹ với lượng lớn khi dùng dạng hít. Tuy nhiên, cũng như nhiều loại thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng Combivent ở phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu được tiến hành về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân nên được thông báo về các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc như chóng mặt, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, nhìn mờ. Vì vậy nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn đề cập ở trên, bệnh nhân nên tránh những hoạt động có khả năng gây nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

