verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Colestrim 160mg Mega trị tăng lipid máu 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mỡ máu
Hoạt chấtFenofibrate
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMega We care
Số đăng kýVN-14260-11
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng160 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Colestrim 160mg MEGA We care chứa fenofibrate 160mg, thuộc nhóm thuốc fibrate, được sử dụng để điều trị tăng lipid máu, đặc biệt trong trường hợp tăng triglycerid. Thuốc giúp giảm triglycerid và cholesterol LDL, đồng thời hỗ trợ tăng cholesterol HDL, góp phần kiểm soát rối loạn lipid máu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Fenofibrate 160 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Colestrim 160mg:

  • Tăng cholesterol máu (typ IIa), tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (typ IV), tăng lipid máu kết hợp (typ IIb & III) sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng đúng và thích hợp mà không hiệu quả.
  • Tăng lipoprotein máu thứ phát, dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân (như rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).
  • Chế độ ăn kiêng đã dùng trước khi điều trị vẫn phải tiếp tục.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Fenofibrate hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng.
  • Rối loạn chức năng gan hay bị bệnh túi mật.
  • Trẻ em dưới 10 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrate hoặc với ketoprofen (các kháng viêm không steroid).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Phối hợp với chế độ ăn kiêng, uống thuốc vào bữa ăn chính.

Liều dùng:

  • Liều lượng và thời gian dùng thuốc do bác sĩ điều trị quyết định.
Người lớn:
  • Viên 100 mg: 3 viên/ngày;
  • Viên 300mg, 200mg và 160mg: 1 viên/ngày.
Trẻ > 10 tuổi:
  • Tối đa 5 mg/kg/ngày.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp.
Thường gặp: 1/100 < ADR < 1/10
  • Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá nhẹ như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đầy hơi.
  • Gan – mật: Tăng transaminase huyết thanh nhẹ.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
  • Gan: Sỏi đường mật.
  • Da: Nổi ban, ngứa, nổi mày đay, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Xét nghiệm: Tăng creatinin và urê huyết.
Hiếm gặp: 1/10000 < ADR < 1/1000
  • Tóc: Rụng tóc.
  • Cơ: Đau cơ lan toả, viêm cơ, co cứng và yếu cơ.
  • Máu: Giảm bạch cầu và haemoglobin.
  • Thần kinh trung ương: Giảm tính dục.
Rất hiếm gặp: < 1/ 10 000
  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Gan: Viêm gan. Khi các triệu chứng viêm gan xuất hiện như là vàng da, ngứa, nên đi xét nghiệm và ngưng điều trị bằng Fenofibrate nếu cần.
  • Da: Da nhạy cảm ánh sáng kèm ban đỏ, bị phồng rộp hoặc nổi hột ở những vùng da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng tử ngoại nhân tạo (đèn chiếu) tùy từng trường hợp (thậm chí sau nhiều tháng dùng thuốc không có biến chứng).
  • Cơ: Globin cơ niệu kịch phát.
  • Hô hấp: Bệnh phổi kẽ.

Tương tác thuốc

  • Thuốc uống chống đông máu.
  • Thuốc chống đông dùng đường uống: Fenofibrate làm tăng tác dụng của thuốc chống đông dùng đường uống, do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết. Nên giảm khoảng 1/3 liều thuốc chống đông khi bắt đầu điều trị bằng Fenofibrate, sau đó kiểm tra chỉ số INR (International Normalise Ratio) và điều chỉnh liều thuốc chống đông nếu cần.
  • Cyclosporin: Một vài trường hợp suy chức năng thận nặng có hồi phục đã được ghi nhận khi dùng đồng thời Fenofibrate và Cyclosporine. Phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận và ngưng điều trị bằng Fenofibrate trong trường hợp thay đổi nghiêm trọng các thông số xét nghiệm.
  • Chất ức chế men HMG-CoA reductase và các fibrat khác: Dùng kết hợp Fenofibrate và các chất ức chế men HMG-CoA reductase hoặc các fibrat khác làm tăng đáng kể nguy cơ gây tổn thương cơ. Cần thận trọng khi điều trị phối hợp và phải theo dõi chặt chẽ các biểu hiện tổn thương cơ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chỉ dùng theo sự kê đơn Bác sĩ. Không dùng quá liều chỉ định.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều thì nên điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ khi cần. Fenofibrate không bị loại trừ khi thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Nhất thiết phải thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh trước khi điều trị với Fenofibrate.
  • Nếu sau 3 - 6 tháng điều trị mà nồng độ lipid máu không giảm phải xem xét phương pháp điều trị bổ sung hay thay thế phương pháp điều trị khác.
  • Tăng lượng transaminase máu thường là tạm thời. Cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị. Ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.
  • Nếu có phối hợp Fenofibrate với thuốc chống đông dạng uống, tăng cường theo dõi nồng độ prothrombin máu và phải điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp trong thời gian điều trị bằng Fenofibrate và 8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc này.
  • Biến chứng mật dễ xảy ra ở người có bệnh xơ gan ứ mật hay sỏi mật.
  • Phải thường xuyên kiểm tra công thức máu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Phân loại thai kỳ mức C: Không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai. Chỉ dùng Fenofibrate cho phụ nữ có thai khi lợi ích mang lại thực sự cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Nghiên cứu trên chuột cho thấy Fenofibrate gây quái thai, thai chết khi dùng liều gấp 7 - 10 lần liều tối đa khuyến cáo ở người (MRHD) và thai chết ở thỏ khi dùng liều gấp 9 lần MRHD (tính theo mg/diện tích bề mặt).
Thời kỳ cho con bú
  • Không nên dùng Fenofibrate cho phụ nữ cho con bú. Nghiên cứu trên động vật cho thấy có nguy cơ gây ung thư, do đó tuỳ theo mức độ cần thiết phải quyết định nên ngưng cho con bú hay ngưng dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 24/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
MW

Mega We care

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com