

Thuốc Cofidec 200 mg Sandoz điều trị viêm xương khớp 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Celecoxib |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Lek Pharmaceuticals |
| Nước sản xuất | Slovenia |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Cofidec 200 mg của Công ty Lek Pharmaceutical, thành phần chính là celecoxib, được sử dụng để giảm đau và giảm sưng mô mềm trong bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và một số trường hợp viêm khớp quanh đốt sống. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng có thân màu trắng và nắp màu da cam, chứa pellet màu trắng đến hơi vàng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Celecoxib | 200 mg |
Chỉ định
- Làm giảm triệu chứng trong điều trị các bệnh:
- Viêm xương khớp
- Viêm khớp dạng thấp
- Viêm cột sống dính khớp
- Khi quyết định kê đơn một thuốc ức chế COX-2 chọn lọc nên dựa trên sự đánh giá nguy cơ tổng thể của từng bệnh nhân (xem mục Chống chỉ định và Thận trọng khi dùng thuốc).
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Đã biết quá mẫn với các sulphonamide.
- Loét dạ dày tiến triển hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
- Bệnh nhân đã từng bị hen, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù thần kinh mạch, nổi mề đay hoặc các phản ứng dụng dị ứng khác sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm thuốc ức chế COX - 2 (cyclooxygenase - 2).
- Phụ nữ có thai và phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi sử dụng phương pháp tránh thai có hiệu quả.
- Phụ nữ cho con bú.
- Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc điểm số Child-Pugh > 10).
- Bệnh nhân bị suy thận với độ thanh thải creatinine ước tính < 30 ml/phút.
- Bệnh viêm ruột.
- Suy tim sung huyết (Độ II - IV theo phân loại của NYHA (Hiệp hội Tim mạch New York)).
- Bệnh tim thiếu máu cục bộ đã được xác định, bệnh động mạch ngoại vi và/hoặc bệnh mạch máu não.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Có thể dùng Celecoxib cùng hoặc không cùng thức ăn.
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Vì nguy cơ tim mạch của celecoxib có thể tăng lên theo liều dùng và thời gian sử dụng thuốc, nên dùng liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Cần định kỳ tái đánh giá sự cần thiết làm giảm triệu chứng và đáp ứng với điều trị của bệnh nhân, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp.
Viêm xương khớp
- Liều thường dùng hàng ngày được khuyến cáo là 200 mg, dùng 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần. Ở một số bệnh nhân giảm triệu chứng không đầy đủ, liều tăng lên 200 mg, 2 lần/ngày có thể làm tăng hiệu quả. Trong trường hợp không tăng lợi ích điều trị sau 2 tuần, nên xem xét các lựa chọn điều trị khác.
Viêm khớp dạng thấp
- Liều khởi đầu được khuyến cáo hàng ngày là 200 mg, chia làm 2 lần. Nếu cần, liều này có thể được tăng lên sau đó đến 200 mg, 2 lần/ngày. Trong trường hợp không tăng lợi ích điều trị sau 2 tuần, nên xem xét các lựa chọn điều trị khác.
Viêm cột sống dính khớp
- Liều được khuyến cáo hàng ngày là 200 mg, dùng 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần. Ở một số bệnh nhân giảm triệu chứng không đầy đủ, liều tăng lên 400 mg, 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần có thể làm tăng hiệu quả. Trong trường hợp không tăng lợi ích điều trị sau 2 tuần, nên xem xét các lựa chọn điều trị khác. Liều tối đa được khuyến cáo hàng ngày là 400 mg đối với tất cả chỉ định.
- Có thể dùng Cofidec cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Đối tượng đặc biệt Người già trên 65 tuổi
- Cũng như ở người trưởng thành trẻ tuổi, nên dùng khởi đầu 200 mg/ngày. Nếu cần, liều này có thể được tăng lên sau đó đến 200 mg, 2 lần/ngày. Cần thận trọng đặc biệt ở người cao tuổi có thể trọng dưới 50 kg.
Suy gan
- Nên bắt đầu điều trị với một nửa liều được khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan mức độ trung bình đã được xác định với albumin huyết thanh là 25-35 g/l. Kinh nghiệm ở những bệnh nhân này còn giới hạn đối với bệnh nhân xơ gan.
Suy thận
- Kinh nghiệm với celecoxib ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình còn giới hạn, vì vậy cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân này.
Trẻ em
- Celecoxib không được chi định dùng cho trẻ em.
Chất chuyển hóa kém CYP2C9
- Ở những bệnh nhân có hoặc nghi ngờ có chất chuyển hóa kém CYP2C9 dựa trên loại gen hoặc có tiền sử với các chất CYP2C9 khác, nên dùng celecoxib thận trọng vì tăng nguy cơ về các tác dụng phụ liên quan đến liều. Cân nhắc giảm liều xuống một nửa liều thấp nhất được khuyến cáo.
Tác dụng phụ
Các tác dụng ngoại ý được liệt kê theo hệ cơ quan và phân loại theo tần xuất trong danh sách phía dưới, phản ánh dữ liệu từ các nguồn sau.
- Tác dụng ngoại ý báo cáo ở bệnh nhân viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp ở mức tỉ lệ lớn hơn 0,01% và lớn hơn so với những báo cáo ở giả dược trong 12 nghiên cứu lâm sàng đối chứng bằng giả dược và/hoặc hoạt chất trong thời gian 12 tuần với liều celecoxib hàng ngày từ 100 mg đến 800 mg. Trong những nghiên cứu sử dụng so sánh NSAID không chọn lọc, khoảng 7400 bệnh nhân viêm khớp được điều trị bằng celecoxib ở liều hàng ngày lên đến 800 mg, bao gồm khoảng 2300 bệnh nhân điều trị trong 1 năm hoặc lâu hơn. Các tác dụng ngoại ý được quan sát với celecoxib trong những nghiên cứu bổ sung phù hợp với những báo cáo ở bệnh nhân viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp được liệt kê bên dưới.
- Tác dụng ngoại ý được báo cáo ở tỉ lệ lớn hơn giả dược ở bệnh nhân điều trị với celecoxib 400 mg/ngày trong nghiên cứu dự phòng polyp dài hạn với thời gian lên đến 3 năm (các nghiên cứu phòng ngừa u tuyến với celecoxib (APC) và phòng ngừa u tuyến polyp rải rác đại trực tràng (PreSAP); xem mục Các đặc tính dược lực học: Tính an toàn trên tim mạch – Nghiên cứu dài hạn liên quan đến bệnh nhân u tuyến polyp rải rác).
- Tác dụng ngoại ý từ báo cáo hậu mãi như báo cáo tự phát trong thời gian trong đó khoảng > 70 triệu bệnh nhân được điều trị với celecoxib (khác liều, thời gian và chỉ định).
Mặc dù đã xác định được là các phản ứng này là từ báo cáo hậu mãi, dữ liệu thử nghiệm đã được đánh giá tần số. Các tần số dựa trên một thống kê tổng hợp các thử nghiệm điển hình tiến hành ở 38102 bệnh nhân. Tác dụng ngoại ý trong các nghiên cứu lâm sàng của celecoxib và kinh nghiệm giám sát hậu mãi (ưu tiên theo MedDRA)1,2:
- Rất thường gặp (≥1/10)
- Thường gặp (≥1/100 to <1/10)
- Ít gặp (≥1/1000 to <1/100)
- Hiếm gặp (≥1/10,000 to <1/1000)
- Không rõ
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
- Thường gặp: viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
- Ít gặp: tăng kali huyết.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
- Ít gặp: thiếu máu.
- Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Rất hiếm gặp: giảm toàn thể huyết cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch
- Thường gặp: dị ứng.
- Rất hiếm gặp: sốc phản vệ4, phản ứng phản vệ4.
Rối loạn tâm thần
- Thường gặp: mất ngủ.
- Ít gặp: lo âu, trầm cảm, mệt mỏi.
- Hiếm gặp: lú lẫn, ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: chóng mặt, tăng trương lực, đau đầu4.
- Ít gặp: nhồi máu não1, dị cảm, buồn ngủ.
- Hiếm gặp: mất điều hòa, thay đổi vị giác.
- Rất hiếm gặp: xuất huyết nội sọ (bao gồm xuất huyết nội sọ gây tử vong)4, viêm màng não vô khuẩn4, động kinh (bao gồm bệnh đồng kinh nặng hơn)4, mất vị giác4, mất khứu giác4.
Rối loạn tai và mê đạo
- Ít gặp: ù tai, giảm thính giác1.
Rối loạn tim
- Thường gặp: nhồi máu cơ tim1.
- Ít gặp: suy tim, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
- Hiếm gặp: loạn nhịp4.
Rối loạn mạch
- Rất thường gặp: tăng huyết áp1 (bao gồm tăng huyết áp nặng hơn).
- Hiếm gặp: đỏ bừng mặt4, nghẽn mạch phổi4.
- Rất hiếm gặp: viêm mạch4.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
- Thường gặp: viêm mũi, ho, khó thở1.
- Ít gặp: co thắt phế quản4.
- Hiếm gặp: viêm phổi4.
Rối loạn mắt
- Ít gặp: nhìn mờ, viêm kết mạc4.
- Hiếm gặp: xuất huyết mắt4.
- Rất hiếm gặp: tắc động mạch võng mạc4, tắc tĩnh mạch võng mạc4.
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: buồn nôn4, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn1, khó nuốt1.
- Ít gặp: táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm đường tiêu hóa (bao gồm cả tăng nặng viêm dạ dày ruột), ợ hơi.
- Hiếm gặp: xuất huyết tiêu hóa4, loét tá tràng, loét dạ dày, loét thực quản, loét ruột và loét đại tràng, thủng ruột, viêm thực quản, đại tiện phân đen, viêm tụy, viêm đại tràng4.
Rối loạn gan mật
- Ít gặp: chức năng gan bất thường, tăng enzyme gan (bao gồm tăng SGOT và SGPT).
- Hiếm gặp: viêm gan vi rút4.
- Rất hiếm gặp: suy gan4 (đôi khi gây tử vong hoặc cần phải ghép tạng), viêm gan tối cấp4 (một số trường hợp có thể dẫn đến tử vong), hoại tử gan4, ứ mật4, viêm gan ứ mật4, vàng da4.
Rối loạn da và mô dưới da
- Thường gặp: nổi ban, ngứa (bao gồm cả ngứa toàn thân).
- Ít gặp: nổi mề đay, bầm máu4.
- Hiếm gặp: phù mạch4, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng.
- Rất hiếm gặp: viêm da tróc vảy4, ban đỏ đa dạng4, hội chứng Stevens-Johnson4, hoại tử biểu bì nhiễm độc4, phản ứng thuốc với các triệu chứng bạch cầu ái toan và toàn thân (DRESS)4, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)4, viêm da bọng nước4.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
- Thường gặp: đau khớp4.
- Ít gặp: co khớp cơ bắp (chuột rút ở cẳng chân).
- Rất hiếm gặp: viêm cơ4.
Rối loạn thận và tiết niệu
- Ít gặp: tăng creatinine máu, tăng nitơ urê máu.
- Hiếm gặp: suy thận cấp4, giảm natri máu4.
- Rất hiếm gặp: viêm thận kẽ4, hội chứng thận hư4, viêm cầu thận tổn thương tối thiểu4.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
- Hiếm gặp: rối loạn kinh nguyệt không xác định4.
- Không rõ: vô sinh ở nữ (giảm khả năng sinh sản ở nữ)3.
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc
- Thường gặp: triệu chứng giống cúm, phù ngoại biên/ứ dịch.
- Ít gặp: phù mặt, đau ngực4.
Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng
- Thường gặp: chấn thương (vô tình bị thương).
1 Tác dụng ngoại ý xuất hiện trong nghiên cứu dự phòng polyp, đại điện cho bệnh nhân điều trị với celecoxib 400 mg/ngày trong hai nghiên cứu lâm sàng trong thời gian lên đến 3 năm (nghiên cứu APC và PresSAP). Tác dụng ngoại ý của thuốc được liệt kê như trên trong nghiên cứu dự phòng polyp chỉ là những báo cáo được phát hiện trước theo kinh nghiệm giám sát hậu mãi, hoặc xuất hiện thường xuyên hơn trong nghiên cứu viêm khớp. 2 Hơn nữa, tác dụng ngoại ý chưa biết trước đó xuất hiện trong nghiên cứu dự phòng polyp, đại diện cho bệnh nhân điều trị với celecoxib 400 mg/ngày trong hai nghiên cứu lâm sàng trong thời gian lên đến 3 năm (nghiên cứu APC và PreSAP): Thường gặp: đau thắt ngực, hội chứng ruột kích thích, sỏi thận, tăng creatinin huyết, tăng sản tuyến tiền liệt lành tính, tăng cân. Ít gặp: nhiễm trùng helicobacter, herpes zoster, viêm quầng, viêm phế quản phổi, viêm mê đạo tai, nhiễm trùng nướu, u mỡ, đục thủy tinh thể, xuất huyết kết mạc, huyết khối tĩnh mạch sâu, khó phát âm, xuất huyết trĩ, tiểu nhiều, loét miệng, viêm da dị ứng, hạch, tiểu đêm, xuất huyết âm đạo, căng ngực, gãy xương chi dưới, tăng natri máu. 3 Phụ nữ có ý định mang thai được loại ra khỏi tất cả các thử nghiệm, do đó tham khảo kết quả từ cơ sở dữ liệu thử nghiệm cho các tần số xuất hiện của phản ứng này là không hợp lý. 4 Tần số xuất hiện được dựa trên thống kê tổng hợp các thử nghiệm điển hình tiến hành ở 38102 bệnh nhân. Trong dữ liệu cuối cùng (đã được đánh giá) từ nghiên cứu APC và PreSAP ở bệnh nhân điều trị bằng celecoxib 400 mg/ngày trong thời gian lên đến 3 năm (gộp dữ liệu từ cả hai nghiên cứu, xem mục Các đặc tính dược lực học cho kết quả của các nghiên cứu riêng lẻ), tỷ lệ vượt trội so với giả dược trong nhồi máu cơ tim là 7,6 trên 1000 bệnh nhân (ít gặp) và không có sự vượt trội về tỉ lệ trong đột quỵ (loại không điển hình) so với giả dược. Thông báo cho bác sĩ/dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Tương tác dược lực học Các thuốc chống đông
- Tác dụng chống đông nên được theo dõi đặc biệt trong những ngày đầu sau khi bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của celecoxib ở bệnh nhân dùng warfarin hoặc thuốc chống đông khác vì những bệnh nhân này có nguy cơ cao hơn bị biến chứng xuất huyết.
- Do vậy, những bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống nên được theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin INR, đặc biệt trong những ngày đầu khi bắt đầu liệu pháp celecoxib hoặc thay đổi liều của celecoxib. Xuất huyết kết hợp với tăng thời gian prothrombin đã được ghi nhận, chủ yếu là ở người già, ở những bệnh nhân dùng celecoxib đồng thời với warfarin, một số đã tử vong.
Các thuốc chống tăng huyết áp
- NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp bao gồm các thuốc ức chế ACE, các thuốc đối kháng thụ thể angiotension II, các thuốc lợi tiểu và các chất chẹn Beta. Đối với NSAIDs, nguy cơ suy thận cấp có hồi phục có thể tăng lên ở một số bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận (như bệnh nhân bị mất nước, dùng thuốc lợi tiểu hoặc người già) khi dùng thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II kết hợp với NSAIDs, bao gồm cả celecoxib.
- Vì vậy, nên thận trọng khi dùng kết hợp, đặc biệt ở người già. Bệnh nhân cần bù nước đầy đủ và xem xét theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu liệu pháp kết hợp, và định kỳ sau đó.
- Một nghiên cứu lâm sàng trong 28 ngày ở bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn I và II có kiểm soát bằng lisinopril, việc dùng celecoxib 200 mg, hai lần/ngày cho thấy không có sự gia tăng có ý nghĩa lâm sàng với giả dược về huyết áp tâm thu hoặc tâm trương trung bình hàng ngày được xác định bằng thiết bị theo dõi huyết áp 24 giờ. Trong số những bệnh nhân điều trị celecoxib 200 mg, hai lần/ngày, 48% được coi là không đáp ứng với lisinopril ở lần thăm khám cuối cùng (khi huyết áp tâm trương > 90 mm Hg hoặc huyết áp tâm trương tăng > 10 % so với ban đầu), so với 27 % bệnh nhân dùng giả dược; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê.
Acid acetylsalicylic
- Celecoxib có thể dùng chung với acid acetylsalicylic liều thấp nhưng không thể thay thế cho acid acetylsalicylic trong dự phòng tim mạch. Trong một nghiên cứu đã nộp, như các NSAIS khác, tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng tiêu hóa khác với việc dùng celecoxib một mình so với dùng đồng thời với acid acetylsalicylic liều thấp.
Ciclosporin và Tacrolimus
- Dùng đồng thời NSAIDs và ciclosporin hoặc tacrolimus có thể làm tăng độc tính trên thận của ciclosporin và tacrolimus. Chức năng thận nên được theo dõi khi dùng chung celecoxib với bất kỳ thuốc nào.
Tương tác dược động học Ảnh hưởng của celecoxib với các thuốc khác Ức chế CYP2D6
- Celecoxib là một chất ức chế CYP2D6.
- Nồng độ huyết tương của các hoạt chất là cơ chất của enzyme này tăng khi celecoxib được dùng đồng thời.
- Ví dụ về các hoạt chất chuyển hóa bởi CYP2D6 là các thuốc chống trầm cảm (thuốc trầm cảm ba vòng và SSRIs), thuốc an thần, thuốc chống loạn nhịp tim, … Liều dùng của các cơ chất CYP2D6 chuẩn liều trên từng bệnh nhân cần được giảm khi bắt đầu điều trị với celecoxib hoặc tăng khi dừng điều trị với celecoxib.
- Dùng đồng thời celecoxib 200mg hai lần mỗi ngày làm tăng 2,6 lần và 1,5 lần nồng độ trong huyết tương của dextromethorphan và metoprolol tương ứng (chất CYP2D6). Sự tăng này là do sự Celecoxib ức chế CYP2D6 sự chuyển hóa các cơ chất CYP2D6.
Ức chế CYP2C19
- Trong các nghiên cứu invitro cho thấy khả năng của celecoxib trong ức chế quá trình chuyển hóa xúc tác bởi CYP2C19. Ý nghĩa về mặt lâm sàng của những phát hiện invitro này chưa được biết. Ví dụ về những hoạt chất được chuyển hóa qua CYP2C19 là diazepam, citalopram và imipramine.
Methotrexate
- Ở những bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, celecoxib không có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến dược động học (huyết tương hoặc độ thanh thải của thận) hoặc methotrexate (ở liều điều trị bệnh khóp). Tuy nhiên, cần xem xét việc giám sát đầy đủ độc tính liên quan đến methotrexate khi kết hợp hai hoạt chất này.
Lithium
- Ở người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời celecoxib 200 mg hai lần/ngày với lithium 450 mg hai lần/ngày làm tăng trung bình 16% Cmax và 18% AUC của lithium. Do vậy, bệnh nhân điều trị bằng lithium nên được giám sát chặt chẽ khi bắt đầu dùng hoặc dừng celecoxib.
Các thuốc tránh thai đường uống
- Trong một nghiên cứu tương tác, celecoxib không có ảnh hưởng lâm sàng về dược động học với các thuốc tránh thai đường uống (1 mg norethisterone/35 microgram ethinylestradiol).
Glibenclamide/tolbutamide
- Celecoxib không ảnh hưởng đến dược động học của tolbutamide (cơ chất CYP2C9) hoặc glibenclamide đến một mức độ liên quan về lâm sàng.
Tác dụng của các thuốc khác với celecoxib: Các chất chuyển hóa kém CYP2C9
- Ở những bệnh nhân có chất chuyển hóa kém CYP2C9 và có tăng phơi nhiễm hệ thống với celecoxib, việc điều trị đồng thời với chất ức chế CYP2C9 như fluconazole có thể gây tăng phơi nhiễm celecoxib. Nên tránh kết hợp như vậy với những chất chuyển hóa kém CYP2C9.
Các chất ức chế và cảm ứng CYP2C9
- Vì celecoxib được chuyến hóa chủ yếu bởi CYP2C9, do vậy, nên sử dụng một nửa liều khuyến cáo ở những bệnh nhân dùng fluconazole. Dùng đồng thời 200 mg liều duy nhất celecoxib và 200 mg một lần/ngày fluconazole, một chất ức chế mạnh CYP2C9, gây tăng trung bình 60% Cmax và 130% AUC. Dùng đồng thời chất cảm ứng CYP2C9 như rifampicin, carbamazepine và các barbiturate có thể giảm nồng độ huyết tương của celecoxib.
Ketoconazole và các kháng acid
- Ketoconazole hoặc các thuốc kháng acid không cho thấy ảnh hưởng về dược động học của celecoxib.
Bệnh nhân nhi
- Các nghiên cứu về tương tác mới chỉ được tiến hành trên người lớn.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có kinh nghiệm về quá liều. Các liều đơn lên đến 1.200 mg và đa liều lên đến 1.200 mg, 2 lần/ngày đã được dùng cho những người tình nguyện khỏe mạnh trong 9 ngày mà không có các tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng.
- Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, cần tiến hành chăm sóc y tế hỗ trợ thích hợp như loại bỏ các chất chứa trong dạ dày, giám sát lâm sàng và nếu cần thiết lập điều trị triệu chứng. Thẩm phân không chắc là phương pháp loại bỏ hoạt chất hiệu quả do sự gắn kết cao với protein.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Các biến chứng đường tiêu hóa trên và dưới (thủng, loét hoặc chảy máu (PUBs)), một số bệnh lý trong số đó gây tử vong, có thể xuất hiện ở bệnh nhân khi dùng celecoxib. Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân có nguy cơ phát triển các biến chứng đường tiêu hóa với các NSAID; người già, bệnh nhân sử dụng đồng thời với bất kỳ các NSAID khác hoặc acid acetylsalicylic, các glucocorticoid, những bệnh nhân có uống rượu, hoặc những bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hóa, như viêm loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.
- Có sự gia tăng hơn nữa nguy cơ gây ra tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa của celecoxib (loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng đường tiêu hóa) khi dùng celecoxib đồng thời với acid acetylsalicylic (ngay cả ở liều thấp).
- Sự khác biệt đáng kể về tính an toàn trên đường tiêu hóa giữa các chất ức chế COX-2 chọn lọc + acid acetylsalicylic với các NSAID + acid acetylsalicylic chưa được chứng minh trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn.
- Không nên dùng đồng thời celecoxib với một NSAID không aspirin.
- Nghiên cứu có đối chứng với giả dược trong thời gian dài ở những bệnh nhân bị polyp u tuyến rải rác điều trị với celecoxib liều 200 mg hai lần/ngày và 400 mg hai lần/ngày so với giả dược cho thấy sự tăng lên về số lượng các bệnh lý tim mạch nghiêm trọng, chủ yếu là nhồi máu cơ tim.
- Các nguy cơ trên tim mạch của celecoxib có thể tăng lên theo liều và thời gian sử dụng, vì vậy nên dùng liều hàng ngày thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Sự thuyên giảm về triệu chứng cũng như sự đáp ứng điều trị ở bệnh nhân nên được đánh giá lại định kỳ, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp.
- Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đáng kể đối với bệnh lý tim mạch (như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc) chỉ nên được điều trị bằng celecoxib sau khi đã cân nhắc cẩn thận.
- Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là sự thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng bệnh thuyên tắc mạch huyết khối do không có tác dụng kháng tiểu cầu. Do vậy, không nên ngưng liệu pháp kháng tiểu cầu.
- Như các NSAID khác, celecoxib có thể khởi phát đợt tăng huyết áp mới hoặc làm nặng hơn bệnh lý tăng huyết áp đã có, trong đó có thể góp phần tăng tỷ lệ các bệnh lý tim mạch. Vì vậy, huyết áp cần được kiểm soát chặt chẽ trong thời gian bắt đầu của liệu pháp với celecoxib và trong suốt quá trình điều trị.
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Cofidec ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Cũng như các hoạt chất đã biết khác về khả năng ức chế tổng hợp prostaglandin, tác dụng giữ nước và phù đã được quan sát ở những bệnh nhân dùng celecoxib. Vì vậy, celecoxib nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử suy tim, rối loạn chức năng thất trái hoặc tăng huyết áp, ở những bệnh nhân bị phù từ trước bởi bất kỳ nguyên nhân nào, vì khả năng ức chế prostaglandin có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận và gây giữ nước. Cần thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc có nguy cơ giảm thể tích máu.
- Tổn thương chức năng thận hoặc gan, đặc biệt là rối loạn chức năng tim thường xuất hiện ở người già, vì vậy, cần duy trì sự giám sát thích hợp về y tế.
- Các NSAID, bao gồm cả celecoxib, có thể gây độc tính trên thận. Các thử nghiệm lâm sàng với celecoxib cho thấy tác dụng trên thận tương tự với các NSAID được so sánh khác. Những bệnh nhân có chức năng thận tổn thương, suy tim, rối loạn chức năng gan, đang dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, và người già có nguy cơ cao nhất về độc tính trên thận. Những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận trong khi điều trị với celecoxib.
- Một số trường hợp phản ứng trên gan nghiêm trọng, bao gồm viêm gan cấp (một vài trường hợp tử vong), hoại tử gan và suy gan (một vài trường hợp tử vong hoặc phải ghép gan), được báo cáo khi dùng celecoxib. Trong số những ca được báo cáo từ khi khởi phát, hầu hết các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên gan phát triển trong vòng một tháng sau khi bắt đầu điều trị celecoxib.
- Nếu trong thời gian điều trị, bệnh nhân giảm chức năng của bất kỳ hệ cơ quan nào đã mô tả ở trên, cần tiến hành biện pháp đánh giá thích hợp và cân nhắc việc ngưng liệu pháp celecoxib.
- Celecoxib ức chế CYP2D6. Mặc dù nó không phải chất ức chế mạnh enzyme này, nhưng việc giảm liều có thể cần thiết cho những thuốc chuẩn liều trên từng bệnh nhân mà có chuyển hóa qua CYP2D6 .
- Các phản ứng da nghiêm trọng, một số gây ra tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử biểu mô nhiễm độc, được báo cáo rất hiếm liên quan đến việc sử dụng celecoxib. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất đối với những phản ứng này ở giai đoạn đầu của quá trình điều trị: khởi phát phản ứng xuất hiện trong đa số các trường hợp trong tháng đầu tiên điều trị. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm sốc phản vệ, phù mạch và phát ban do thuốc với tăng bạch cầu eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS, hoặc hội chứng quá mẫn)) được ghi nhận ở những bệnh nhân dùng celecoxib. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với sulphonamide hoặc với bất kỳ thuốc nào có thể có nguy cơ cao hơn với các phản ứng da nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn. Nên dừng celecoxib ngay khi có phát ban da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào.
- Bệnh nhân có các chất chuyển hóa kém CYP2C9 nên thận trọng khi điều trị.
- Celecoxib có thể che đậy dấu hiệu của viêm và sốt.
- Ở bệnh nhân điều trị đồng thời với warfarin, chảy máu nghiêm trọng, một vài trường hợp tử vong đã được báo cáo.
- Tăng thời gian prothrombin (INR) khi điều trị đồng thời đã được báo cáo. Vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân dùng warfarin/coumarin – thuốc chống đông đường uống, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị với celecoxib hoặc khi thay đổi liều celecoxib. Sử dụng đồng thời các thuốc chống đông với NSAIDS có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Cần thận trọng khi kết hợp celecoxib với warfarin và các thuốc chống đông máu khác, bao gồm cả những thuốc chống đông thế hệ mới (ví dụ như apixaban, dabigatran, và rivaroxaban).
- Viên nang Cofidec 200 mg có chứa lactose. Những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Các nghiên cứu trên động vật (chuột cống và thỏ) đã cho thấy độc tính trên sinh sản, bao gồm dị tật (xem mục Chống chỉ định), ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ sẩy thay tự nhiên sau khi sử dụng các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở đầu thai kỳ.
- Khả năng nguy cơ đối với người chưa được rõ, nhưng không thể loại trừ. Celecoxib, cũng như các hoạt chất khác ức chế tổng hợp prostaglandin, có thể gây đờ tử cung và đóng sớm ống động mạch trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Chống chỉ định dùng celecoxib ở phụ nữ mang thai và phụ nữ có thể có thai (xem mục Chống chỉ định, Thận trọng khi dùng thuốc). Nếu một phụ nữ có thai trong khi điều trị, phải ngừng dùng celecoxib.
Thời kỳ cho con bú:
- Celecoxib được bài tiết vào sữa của chuột cống đang cho con bú ở các nồng độ tương tự như nồng độ trong huyết tương.
- Việc dùng celecoxib ở một số phụ nữ cho con bú cho thấy lượng bài tiết của celecoxib rất thấp vào trong sữa mẹ.
- Những phụ nữ đang dùng celecoxib không nên cho con bú.
Khả năng sinh sản
- Dựa trên cơ chế tác dụng, việc sử dụng NSAIDs, bao gồm cả celecoxib, có thể trì hoãn hoặc ngăn chặn vỡ nang buồng trứng, điều này có liên quan đến vô sinh có hồi phục ở một số phụ nữ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Những bệnh nhân bị choáng váng, chóng mặt hoặc buồn ngủ trong khi dùng celecoxib không nên lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

