
Thuốc Codintec 100 mg/5 ml Dopharma điều trị nhiễm khuẩn 70 ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefpodoxime |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 70ml |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trung Ương 2 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100mg/5ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Codintec là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 (Dopharma) chứa hoạt chất Cefpodoxime dùng điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bệnh lậu cấp không biến chứng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefpodoxime | 100mg/5ml |
Chỉ định
- Cefpodoxim được dùng dưới dạng uống để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase) và để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do S.Pneumoniae nhạy cảm và do H. influenzae; hoặc do Moraxella không sinh ra beta-lactamase.
- Để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ viêm họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm, cefpodoxim không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà là thuốc thay thế cho amoxicilin hay amoxicilin và kali clavulanat khi không hiệu quả hoặc không dùng được.
- Cefpodoxim cũng có vai trò trong điều trị viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp do chủng nhạy cảm S.pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase) hoặc M.catarrhalis.
- Cefpodoxim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.
- Bệnh lậu không biến chứng và lan tỏa do chủng N.gonorrhoea sinh hoặc không sinh penicilinase.
- Cefpodoxim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với cefpodoxim hay bất cứ thành phần nào của thuốc, những người bệnh dị ứng với các cephalosporin khác và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Dùng cốc chia liều để đong 40ml nước cho vào lọ, lắc mạnh.
- Bổ sung nước vừa đủ đến vạch 70ml, lắc đều.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Đợt kịch phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxim là 200mg/lần, cách 12 giờ 1 lần trong 10 hoặc 14 ngày, tương ứng với các bệnh kể trên.
- Viêm họng và/hoặc viêm amidan do nhiễm Streptococcus pyogenes, liều cefpodoxim là 100mg, cách 12 giờ một lần, trong 5 - 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 - 14 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường niệu từ nhẹ đến vừa chưa có biến chứng: 100mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 ngày.
- Lậu chưa biến chứng ở nam, nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200mg hoặc 400mg cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng doxycylin uống để phòng nhiễm Chlamydia.
Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi:
- Viêm tai giữa cấp: 5mg/kg (cho tới 200mg) cách nhau 12 giờ/lần, trong 5 - 10 ngày.
- Viêm họng và amidan do S.pyogenes (liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A): 5mg/kg (cho tới 100mg) cách nhau 12 giờ/lần, trong 5 - 10 ngày.
- Viêm xoang cấp (viêm xoang má cấp nhẹ tới vừa): 5mg/kg (cho tới 200mg) cách nhau 12 giờ/lần, trong 10 ngày.
- Lậu không biến chứng (trẻ 8 tuổi, cân nặng ≥ 45kg): 1 liều duy nhất 400mg, phối hợp với 1 kháng sinh có tác dụng đối với nhiễm Chlamydia.
- Viêm phổi mắc tại cộng đồng, đợt cấp do viêm phế quản mạn: 200mg cách 12 giờ/lần, trong 14 ngày và 10 ngày tương ứng.
- Da và cấu trúc da: 400mg cách 12 giờ/lần, trong 7 - 14 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 100mg cách 12 giờ/lần, trong 7 ngày.
Liều cho người suy thận:
- Phải giảm liều tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút và không thẩm tách máu, cho uống liều thường dùng, cách 24 giờ một lần.
Tác dụng phụ
- Thường gặp biểu hiện đau nhức đầu, da nổi ban, ngứa, mày đay. Rối loạn đường tiêu hóa như viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy, ói mửa,…
- Ít khi gặp phản ứng dị ứng như sốt, đau khớp, phản ứng kiểu phản vệ, ban đỏ đa dạng. Viêm gan, vàng da và tăng enzym gan.
- Hiếm khi gặp viêm thận kẽ phục hồi, rối loạn tạo máu, kích động, chóng mặt, lú lẫn,…
Tương tác thuốc
- Hấp thu cefpodoxim giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid và chất kháng histamin H2.
- Probenecid giảm bài tiết cefpodoxim qua thận.
- Hoạt lực của cefpodoxim có thể tăng khi dùng đồng thời với các chất acid uric niệu.
- Cefpodoxim có thể làm giảm hoạt lực của vaccin thương hàn sống.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy.
Cách xử trí:
- Ngưng điều trị bằng cefpodoxim khi có phản ứng không mong muốn xảy ra.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, trường hợp quá liều nên tiến hành rửa dạ dày để loại phần thuốc chưa được hấp thu ra khỏi cơ thể.
- Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể góp phần làm giảm nồng độ cefpodoxim, đặc biệt trong trường hợp có tổn thương chức năng thận. Tuy nhiên, chủ yếu việc điều trị quá liều là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi điều trị bằng thuốc này, cần phải kiểm tra kỹ về tiền sử dị ứng và mẫn cảm của bệnh nhân với cephalosporin hay penicillin hoặc các thuốc khác.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những người bị quá mẫn với thuốc penicillin, người có tình trạng thiểu năng thận.
- Theo dõi các dấu hiệu cũng như biểu hiện của sốc phản vệ khi dùng liều đầu tiên.
- Nếu như có các phản ứng quá mẫn khi điều trị với thuốc này thì phải ngừng thuốc và sử dụng các biện pháp xử trí phù hợp.
- Sử dụng thuốc dài ngày có thể gây ra bội nhiễm nấm và vi khuẩn, đặc biệt là nhiễm Clostridium difficile có thể gây tiêu chảy và viêm đại tràng giả mạc.
- An toàn và hiệu quả chưa được đánh giá ở trẻ dưới 2 tháng. Do đó tránh dùng cho các bé dưới 2 tháng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng cefpodoxim ở phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ sử dụng cefpodoxim trên người mang thai khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Cefpodoxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp, nên tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc khi thấy trẻ có dấu hiệu rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Có thể gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, do đó không nên dùng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

