

Thuốc Coaprovel 300 mg/12.5 mg Sanofi điều trị tăng huyết áp nguyên phát 28 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Irbesartan/Hydrochlorothiazide |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Nhà sản xuất | Sanofi |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg / 12.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
CoAprovel 300 mg/12,5 mg được sản xuất bởi Sanofi Winthrop Industrie, với thành phần chính Irbesartan và Hydrochlorothiazide. Đây là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp (tăng huyết áp nguyên phát).
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Irbesartan/Hydrochlorothiazide | 300 mg / 12.5 mg |
Chỉ định
- Coaprovel là một phối hợp của 2 hoạt chất, irbesartan và hydrochlorothiazid. Irbesartan thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II. Angiotensin-II là một chất do cơ thể sinh ra, khi gắn lên thụ thể của nó ở mạch máu làm co mạch máu. Kết quả là làm tăng huyết áp.
- Irbesartan ngăn chặn việc gắn của angiotensin-II lên thụ thể này do đó làm mạch máu giãn ra và làm hạ huyết áp. Hydrochlorothiazid là một thuốc trong nhóm thuốc lợi tiểu thiazide có tác dụng làm tăng lượng nước tiểu và do đó làm giảm huyết áp.
- Hai hoạt chất trong Coaprovel cùng làm hạ huyết áp tốt hơn là khi dùng riêng lẻ từng thành phần.
- Coaprovel được chỉ định dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp (tăng huyết áp nguyên phát), khi điều trị riêng lẻ với irbesartan hoặc hydrochlorothiazid mà vẫn không kiểm soát được huyết áp một cách thỏa đáng.
Chống chỉ định
Thuốc CoAprovel 300mg/12.5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Dị ứng với irbesartan hoặc bất kỳ thành phần nào chứa trong CoAprovel.
- Dị ứng với hydrochlorothiazide hoặc bất kỳ thuốc có dẫn xuất sulfonamide.
- Phụ nữ có thai hơn 3 tháng (tốt nhất là nên tránh dùng CoAprovel từ lúc bắt đầu có thai).
- Bệnh gan hay thận nặng.
- Bệnh nhân gặp các cản trở tạo ra nước tiểu.
- Bệnh nhân có bệnh lý làm tăng lượng calci hay giảm lượng kali kéo dài trong máu.
- Không nên dùng CoAprovel cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Viên thuốc nên được nuốt với một lượng chất lỏng thích hợp (như một ly nước). CoAprovel có thể được uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Nên uống thuốc hàng ngày vào cùng một thời điểm trong ngày.
- Điều quan trọng là phải sử dụng CoAprovel liên tục cho đến khi bác sĩ quyết định dùng phương cách khác. Hiệu quả hạ áp tối đa đạt được trong vòng 6 - 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị.
Liều dùng:
- Liều thông thường của CoAprovel 300mg/12.5mg là 1 viên/ngày.
- Trẻ em dưới 18 tuổi không được uống CoAprovel.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc CoAprovel 300mg/12.5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn.
- Tiểu bất thường.
- Toàn thân: Mệt mỏi, choáng váng (bao gồm khi đứng lên từ tư thế nằm hoặc ngồi).
- Các xét nghiệm máu cho thấy tăng nồng độ men đo lường chức năng của cơ và của tim (creatine kinase) hoặc tăng nồng độ của các chất đo lường chức năng thận (urea máu, creatinine).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tiêu hoá: Tiêu chảy.
- Tim: Huyết áp thấp, tăng nhịp tim.
- Ngất.
- Bừng đỏ mặt.
- Sưng phồng.
- Sinh dục: Rối loạn chức năng tình dục và cương dương.
- Chuyển hoá: Nồng độ kali và natri trong máu thấp.
Không xác định tần suất
- Thần kinh: Đau đầu.
- Tai: Kêu vo vo ở tai.
- Hô hấp: Ho.
- Tiêu hoá: Rối loạn vị giác, khó tiêu.
- Cơ xương: Đau nhức khớp và cơ.
- Gan: Rối loạn chức năng gan.
- Thận: Giảm chức năng thận.
- Chuyển hoá: Tăng kali máu.
- Da: Phản ứng dị ứng như phát ban, mày đay, sưng phồng mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc họng. Hiếm gặp các trường hợp vàng da (vàng da và/hoặc vàng tròng trắng của mắt).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Thông báo ngay cho bác sĩ.
Tương tác thuốc
Các thuốc tri tăng huyết áp khác: hiệu quả trị tăng huyết áp của CoAprovel có thể tăng thêm khi dùng đồng thời với các thuốc trị tăng huyết áp khác Lithium: khuyến cáo không nên phối hợp lithium và CoAprovel. Nếu sự phối hợp được chứng tỏ là cần thiết thì khuyến cáo phải theo dõi cẩn thận nồng độ lithium huyết thanh. Các thuốc ảnh hưởng đến kali: tác động mất kali của hydrochlorothiazid được làm yếu đi do tác động giữ kali của irbesartan. Sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, các muối thay thế có chứa kali hoặc các thuốc khác có thể tăng mức độ kali huyết thanh (như natri heparin) có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh. Khuyến cáo theo dõi thỏa đáng nồng độ kali huyết thanh ở những bệnh nhân nguy cơ. Các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn kali huyết thanh (như các glycoside digitalis, các thuốc chống loạn nhịp): cần theo dõi định kỳ kali huyết Các thuốc kháng viêm không steroid: tác dụng trị tăng huyết áp của CoAprovel có thể bị giảm đi. Các thông tin bổ sung về tương tác của hydrochlorothiazid: Rượu: có khả năng xảy ra tụt huyết áp tư thế; Các thuốc trị đái tháo đường (các thuốc uống và insulin): có thể phải điều chỉnh liều của các thuốc trị đái tháo đường. Các nhựa trao đổi ion colestyramine và colestipol: sự hấp thu hydrochlorothiazid kém đi. Các corticosteroid, ACTH: gia tăng mất các chất điện giải, nhất là hạ kali huyết; Các glycoside digitalis: thiazide gây ra hạ kali huyết hoặc hạ magnesi huyết làm dễ khởi phát rối loạn nhịp tim gây ra do digitalis. Các thuốc chống viêm không steroid: có thể làm giảm tác động lợi tiểu, giảm bài tiết sodium niệu và giảm tác động hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu thiazide ở một số bệnh nhân. Các amin tăng huyết áp (như noradrenaline): tác động của các amin tăng huyết áp có thể bị giảm đi, nhưng không đủ để ngăn cản việc sử dụng chúng. Các thuốc giãn cơ vân không khử cực (như tubocurarine): hydrochlorothiazid làm tăng tác động giãn cơ vân không khử cực. Thuốc trị bệnh gout: hydrochlorothiazid có thể làm tăng acid uric huyết thanh, tăng tỷ lệ phản ứng quá mẫn với allopurinol. Các muối canxi: thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng nồng độ canxi huyết thanh do làm giảm bài tiết canxi. Cần phải xét nghiệm máu nếu bạn sử dụng:
- Những loại thuốc bổ sung kali.
- Các chất muối thay thế có chứa kali.
- Các loại thuốc giữ kali hoặc các thuốc lợi tiểu khác.
- Thuốc nhuận trường
- Thuốc điều trị bệnh gout
- Thuốc bổ sung vitamin D
- Thuốc kiểm soát nhịp tim
- Các thuốc trị đái tháo đường (dạng uống hoặc insulin), carbamazepine (một loại thuốc điều trị động kinh).
Cần thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng hoặc vừa sử dụng thuốc hạ huyết áp khác, các steroid, thuốc điều trị ung thư, thuốc giảm đau, hoặc thuốc trị viêm khớp, hoặc các nhựa trao đổi ion colestyramine và colestipol làm hạ cholesterol trong máu, bao gồm cả các thuốc không cần kê toa. Dùng CoAprovel chung với thức ăn và thức uống:
- CoAprovel có thể được uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Do hydrochlorothiazid chứa trong CoAprovel, nếu bạn uống rượu trong khi đang điều trị thuốc này, có thể bạn có cảm giác choáng váng ở tư thế đứng, nhất là khi đứng lên từ tư thế ngồi.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Nếu nhỡ uống quá nhiều viên thuốc, phải đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Biểu hiện quá liều của irbesartan thường gặp là tụt huyết áp và thay đổi nhịp tim. Quá liều do hydrochlorothiazid thường đi kèm với sụt giảm các chất điện giải trong huyết thanh và mất nước do lợi tiểu quá mức. Các triệu chứng hay gặp là buồn nôn và buồn ngủ lơ mơ.
- Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ, điều trị triệu chứng và nâng đỡ. Việc xử lý phụ thuộc vào thời gian kể từ lúc uống vào và độ nặng của các triệu chứng. Các biện pháp đề nghị trong xử trí quá liều bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, có thể sử dụng than hoạt. Phải theo dõi thường xuyên các chất điện giải và creatinin huyết thanh. Nếu tụt huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa, nhanh chóng bù nước và điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn tình cờ quên uống một liều hàng ngày, cứ uống liều kế tiếp như bình thường. Không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.
- Bảo quản thuốc trong hộp thuốc để tránh bị hút ẩm.
- Để xa tầm tay trẻ em
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn gặp một trong các tình trạng sau:
- Tiêu chảy hay ói mửa nhiều.
- Vấn đề về thận, hoặc đang ghép thận.
- Vấn đề về tim.
- Vấn đề về gan.
- Đái tháo đường.
- Luput ban đỏ (còn được gọi là bệnh luput ban đỏ rải rác).
- Tăng aldosteron nguyên phát (bệnh có liên quan đến sản xuất ra nhiều hormon aldosteron, là nguyên nhân lưu giữ natri và kế đến làm tăng huyết áp).
Bạn cũng cần phải báo cho bác sĩ nếu:
- Bạn đang theo chế độ ăn kiêng ít muối.
- Bạn có những dấu hiệu như khát nước bất thường, khô miệng, mệt nhọc, buồn ngủ, co thắt cơ gây đau, buồn nôn, nôn hay nhịp tim nhanh bất thường có thể chỉ điểm cho một tác động quá mức của hydrochlorothiazid (chứa trong viên CoAprovel).
- Bạn đã từng bị tăng nhạy cảm da với ánh sáng mặt trời với các triệu chứng bỏng nắng (như đỏ bừng, ngứa, sưng phồng, rộp da) xuất hiện nhanh hơn bình thường.
- Bạn sắp phải phẫu thuật hoặc phải gây mê.
- Hydrochlorothiazid chứa trong viên thuốc này có thể cho kết quả dương tính khi xét nghiệm chống doping.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Cần báo cho bác sĩ biết nếu bạn có thai hoặc có thể có thai. Thông thường bác sĩ sẽ khuyên bạn ngưng dùng CoAprovel trước hoặc ngay khi có thai và khuyên nên dùng thuốc khác thay thế cho CoAprovel.
- CoAprovel không được khuyên dùng trong các tháng đầu của thai kỳ và không được dùng khi đã mang thai hơn 3 tháng, vì thuốc có thể là nguyên nhân gây nguy hiểm cho trẻ nếu người mẹ dùng thuốc này sau 3 tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
- Cần báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang hoặc bắt đầu nuôi con bằng sữa mẹ. Không được dùng CoAprovel cho phụ nữ đang cho con bú và bác sĩ sẽ chọn hướng điều trị khác cho bạn, nhất là khi con bạn còn sơ sinh hoặc thiếu tháng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa thực hiện nghiên cứu nào về tác động của CoAprovel đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.
- CoAprovel không chắc có gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc điều khiển máy móc. Tuy nhiên, trong thời gian điều trị tăng huyết áp, choáng váng hoặc mệt mỏi đôi khi có thể xảy ra.
- Nếu có những triệu chứng này, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

