
Thuốc Clorfast 125 mg Medipharco trị nhiễm khuẩn 10 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefaclor |
| Quy cách | Hộp 10 gói x 3g |
| Nhà sản xuất | Medipharco |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 125 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Clorfast là một loại thuốc được sử dụng để điều trị các tình trạng viêm nhiễm như viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng, và nhiễm khuẩn da.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefaclor | 125 mg |
Chỉ định
- Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm:
-
- Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều hai lần
- Viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang).
- Nhiễm khuẩn da và phần mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus pyogenes.
Chống chỉ định
- Không dùng thuốc cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống, vào lúc đói.
Liều dùng:
Người lớn:
- Liều thông thường là 250 mg (2 gói)/lần, cứ 8 giờ một lần.
- Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: Uống 250-500 mg/lần, ngày 2 lần; hoặc 250 mg/lần, ngày 3 lần.
- Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn, dùng liều 500 mg/lần, ngày 3 lần. Liều giới hạn kê đơn cho người lớn: tối đa 4g/ngày.
- Cefaclor có thể dùng cho bệnh nhân suy thận. Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều cho người lớn như sau:
- Độ thanh thải creatinin 10-50 ml/phút: Dùng 50% liều thường dùng.
- Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Dùng 25% liều thường dùng.
- Người bệnh phải thẩm tách máu đều đặn: Dùng liều khởi đầu từ 250mg-1g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 250mg-500 mg/lần, cứ 68 giờ/lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.
- Người cao tuổi: dùng liều như người lớn.
Trẻ em:
- Dùng 20-40 mg/kg thể trọng/ ngày, chia thành 2-3 lần uống.
- Viêm tai giữa ở trẻ em: Uống 40 mg/kg thể trọng/ 24 giờ, chia thành 2-3 lần uống, nhưng liều tổng cộng trong ngày không được quá 1 gam.
- Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ dưới 1 tháng tuổi cho đến nay vẫn chưa được xác định. Liều tối đa một ngày ở trẻ em không được vượt quá 1,5g.
- Điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta bằng cefaclor ít nhất trong 10 ngày.
Tác dụng phụ
Ước tính gặp ở khoảng 4% người bệnh dùng cefaclor. Ban da và ỉa chảy thường gặp nhất.
*Thường gặp
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Tiêu hoá: ỉa chảy.
- Da: Ban da dạng sởi.
*Ít gặp
- Toàn thân: Test Coombs dương tính.
- Máu: Tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
- Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn.
- Da: Ngứa, nổi mày đay.
- Tiết niệu - sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.
*Hiếm gặp
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), ban da mụn mủ toàn thân.
- Phản ứng giống bệnh huyết thanh hay gặp ở trẻ em hơn người lớn: Ban đa dạng, viêm hoặc đau khớp, sốt hoặc không, có thể kèm theo hạch to, protein niệu.
- Máu: Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
- Gan: Tăng enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật.
- Thận: Viêm thận kẽ phục hồi, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường.
- Thần kinh trung ương: Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng cường kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác và ngủ gà.
- Bộ phận khác: Đau khớp.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời Cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng. Đối với những người bệnh này, nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
- Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.
- Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu furosemid làm tăng độc tính với thận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Có thể gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy phụ thuộc vào liều dùng. Nếu có các triệu chứng khác, có thể do dị ứng hay tác động của một nhiễm độc khác hoặc của bệnh hiện mắc của người bệnh.
Cách xử trí:
- Xử trí quá liều, cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác giữa các loại thuốc, dược động học bất thường của bệnh nhân. Không cần phải rửa dạ dày, ruột trừ khi đã uống liều gấp 5 lần liều bình thường.
- Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Làm giảm sự hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Trong nhiều trường hợp, biện pháp này có hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày. Có thể rửa dạ dày và thêm than hoạt hoặc chỉ dùng than hoạt.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng với những người bệnh dị ứng với penicillin vì có mẫn cảm chéo Dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả. Thận trọng đối với người bệnh có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.
- Những người có chức năng thận suy giảm nặng, phải giảm liều ở người suy thận nặng. Cần theo dõi chức năng thận khi phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng độc cho thận hoặc với các thuốc lợi tiểu Furosemid, acid ethacrynic. Test Coombs có thể dương tính do thuốc; tìm Glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Dùng thuốc này khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Tác động trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không có ảnh hưởng đến việc vận hành máy móc tàu xe.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

