

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Clopias US Pharma điều trị nhồi máu cơ tim 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Clopidogrel/Aspirin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | US Pharma USA |
| Số đăng ký | 893110840524 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 75 mg / 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Clopias US Pharma chứa clopidogrel, thuộc nhóm thuốc chống kết tập tiểu cầu, được sử dụng để phòng ngừa hình thành huyết khối và giảm nguy cơ biến cố tim mạch, trong đó có nhồi máu cơ tim. Thuốc giúp ngăn tiểu cầu kết dính với nhau và hình thành cục máu đông trong mạch máu.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Clopidogrel/Aspirin | 75 mg / 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Clopias:
- Clopias được chỉ định để phòng ngừa các biến cố xơ vữa huyết khối ở bệnh nhân người lớn đã sử dụng cả clopidogrel và aspirin.
- Clopias là thuốc phối hợp để tiếp tục điều trị trong các trường hợp:
-
- Hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm bệnh nhân đặt stent mạch vành qua da tại một vị trí.
- Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, có đủ điều kiện điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết.
Chống chỉ định
- Người bệnh mẫn cảm với clopidogrel, aspirin hoặc các thành phần khác của thuốc.
- Bệnh nhân dị ứng với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
- Bệnh nhân có các bệnh kèm theo gồm hen suyễn, chảy mũi, polyp mũi (một loại u trong mũi).
- Loét dạ dày, chảy máu trong não, bệnh gan nặng, bệnh thận nặng.
- Phụ nữ có thai: 3 tháng cuối thai kỳ.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Uống nguyên viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng:
- Người lớn và người cao tuổi: Dùng 1 viên mỗi ngày.
- Hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Thời gian tối ưu điều trị chưa được thiết lập chính thức. Các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng sử dụng lên đến 12 tháng, và lợi ích tối đa đã được nhận thấy ở 3 tháng. Nếu ngưng sử dụng CLOPIAS bệnh nhân vẫn có lợi ích nếu tiếp tục dùng một loại thuốc chống kết tập tiểu cầu.
- Nhồi máu cơ tim cấp tính có ST chênh lên: Việc điều trị phải được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi các triệu chứng xuất hiện và tiếp tục trong ít nhất 4 tuần. Lợi ích của việc kết hợp clopidogrel với aspirin ngoài 4 tuần vẫn chưa được nghiên cứu. Nếu ngưng sử dụng CLOPIAS bệnh nhân vẫn có lợi ích nếu tiếp tục dùng một loại thuốc chống kết tập.
- Sự an toàn và hiệu quả của CLOPIAS ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định. CLOPIAS không được khuyến khích dùng cho đối tượng này.
- CLOPIAS không được sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng.
- Việc điều trị được giới hạn ở những bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa. Vì vậy CLOPIAS nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan
- CLOPIAS không được sử dụng ở những bệnh nhân bị suy gan nặng. Việc điều trị được giới hạn ở những bệnh nhân suy gan vừa đã có xuất huyết nội tạng. Vì vậy CLOPIAS nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Huyết học: Chảy máu, chảy máu có thể xảy ra dưới dạng chảy máu trong dạ dày hoặc trong ruột, bầm máu, tụ máu (xuất huyết khác thường hoặc bầm máu dưới da), chảy máu cam, tiêu ra máu. Trong một số ít trường hợp, chảy máu trong mắt, trong sọ, hoặc trong khớp cũng đã được báo cáo.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày - ruột.
- Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.
- Da: Ban, mày đay.
- Khác: Sốc phản vệ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Thần kinh trung ương: Đau đầu, bồn chồn, cáu gắt, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Ói mửa, buồn nôn, táo bón, đầy hơi trong dạ dày hoặc trong ruột.
- Gan: Độc hại gan.
- Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiêu cầu, thiếu máu, thời gian chảy máu kéo dài.
- Hô hấp: Co thắt phế quản.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Tiêu hóa: Đau bụng.
- Thần kinh trung ương: Chóng mặt.
- Da: Da nổi bọng nước, dị ứng da.
- Cơ quan khác: Phản ứng dị ứng toàn thân, sưng miệng, viêm miệng, giảm huyết áp, lơ mơ, ảo giác, đau cơ, thay đổi vị giác.
Tác dụng không rõ tần suất:
- Thủng ổ loét, ù tai, mất thính lực, phản ứng dị ứng đột ngột đe doạ tính mạng, bệnh thận, hạ đường huyết, gút.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Một số thuốc có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng CLOPIAS hoặc ngược lại:
- Nồng độ salicylat trong huyết tương ít bị ảnh hưởng bởi các thuốc khác, nhưng việc dùng đồng thời với aspirin làm giảm nồng độ indomethacin, naproxen và fenoprofen.
- Tương tác giữa aspirin và warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Đối với methotrexat, thuốc hạ glucose máu nhóm sulphonylurea, phenytoin và acid valproic, aspirin làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính.
- Các tương tác khác của aspirin gồm sự đối kháng với tác dụng lợi niệu natri của spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực của penicillin từ dịch não - tủy vào máu. Aspirin làm giảm tác dụng của các thuốc tăng thải acid uric như probenecid và sulphinpyrazol.
- Clopidogrel ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các enzym ở gan. Xuất hiện sự ức chế isoenzym CYP2C9 trên in vitro tại các nồng độ cao. Clopidogrel được chuyển đổi thành chất chuyển hóa có hoạt tính bởi CYP2C19. Có thể xảy ra tương tác dược động học (giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính) và dược lực học (giảm tác dụng kháng kết tập tiểu cầu) với các chất ức chế CYP2C19. Vì vậy, tránh sử dụng CLOPIAS với các thuốc ức chế CYP2C19 (omeprazol).
- Các nghiên cứu cho thấy thuốc ức chế bơm proton có thể gây tác dụng bất lợi lên hoạt tính kháng tiểu cầu của clopidogrel. Tất cả các thuốc ức chế bơm proton đều được chuyển hóa qua CYP2C19 với mức độ khác nhau. Omeprazol làm giảm tác dụng kháng tiểu cầu của clopidogrel, đặc biệt khi dùng đồng thời. Các thuốc ức chế bơm proton khác như rabeprazol và lansoprazol cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt tính kháng tiểu cầu của clopidogrel. Dữ liệu về pantoprazol và esomeprazol cho thấy tác dụng trung lập hơn. Pantoprazol là chất ức chế yếu nhất đối với CYP2C19 và cho thấy không có tương tác rõ rệt với clopidogrel. Dựa trên các dữ liệu hiện nay, pantoprazol có thể là lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân dùng clopidogrel cần sử dụng thuốc ức chế bơm proton.
- Các thuốc khác ảnh hưởng đến tác dụng kháng tiểu cầu của clopidogrel gồm: cilostazol, cimetidin.
- Dùng đồng thời clopidogrel với thuốc chống viêm không steroid hoặc warfarin sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có thông tin quá liều đối với CLOPIAS.
Quá liều clopidogrel
- Nghiên cứu trên động vật, liều đơn độc clopidogrel ≥ 1500 mg/kg dẫn đến hoại tử - xuất huyết tiêu hoá, viêm thực quản và viêm ruột ở chuột, khỉ. Hoại tử ống thận và viêm ống thận mô kẽ cũng được quan sát trên chuột.
- Quá liều clopidogrel thường dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu và các biến chứng chảy máu. Vì vậy, hãy đến gặp bác sĩ hoặc khoa cấp cứu của bệnh viện gần nhất nếu quan sát thấy chảy máu.
- Quá liều aspirin: Các triệu chứng ở mức trung bình: Ù tai, giảm thính lực, chóng mặt, đau đầu, lú lẫn, triệu chứng tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau dạ dày).
- Các triệu chứng nghiêm trọng: Sốt, thở nhanh, tăng thể ceton trong máu, nhiễm kiềm hô hấp, nhiễm toan chuyển hoá, hôn mê, trụy tim mạch, suy hô hấp, xuất huyết, hạ đường huyết nặng.
- Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, các biện pháp sau đây nên được can thiệp: Nhập viền, làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn (chú ý cẩn thận để không hít vào) hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt. Thực hiên thẩm phân phúc mạc, thẩm tách máu, truyền thay máu nếu cần thiết. Theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự sống. Điều trị sốt cao; truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh cân bằng acid - bazơ; điều trị chứng tích ceton; giữ nồng độ glucose huyết tương thích hợp.
- Ngoài ra, cần theo dõi trong thời gian dài nếu uống quá liều mức độ lớn, vì sự hấp thu có thể kéo dài; nếu xét nghiệm thực hiện trước khi uống 6 giờ không cho thấy nồng độ độc salicylat, cần làm xét nghiệm nhắc lại.
- Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat. Tuy vậy, không nên dùng bicarbonate uống, vì có thể làm tăng hấp thu salicylat. Nếu dùng acetazolamid, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hoá nghiêm trọng và ngộ độc salicylat (gây nên do tăng thâm nhập salicylat vào não vì nhiễm acid chuyển hoá).
- Theo dõi phù phổi và co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.
- Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu.
- Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào liên quan đến CLOPIAS thì ngưng dùng thuốc ngay và thông báo ngay cho bác sĩ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Clopidogrel
- Rối loạn máu và huyết học: Clopidogrel nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý khác, và ở những bệnh nhân đang điều trị bằng aspirin, heparin, các chất ức chế glycoprotein IIb/IIIa hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm thuốc ức chế COX-2, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc các thuốc khác có nguy cơ gây chảy máu như pentoxifyllin. Không nên dùng đồng thời clopidogrel với thuốc chống đông máu vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Thận trọng đối với bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như:
-
- Loét dạ dày.
- Chảy máu bên trong các mô, cơ quan hoặc khớp trong cơ thể.
- Mới phẫu thuật gần đây (kể cả nhổ răng).
- Sắp được phẫu thuật (kể cả nhổ răng) trong vòng 7 ngày tới.
- Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối: Thận trọng trong các trường hợp ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP), hemophilia mắc phải, tai biến mạch máu não thoáng qua và phản ứng chéo giữa các thienopyridin.
- Chứng hemophilia.
- Clopidogrel làm kéo dài thời gian đông máu. Trường hợp bệnh nhân có cục máu đông trong động mạch não (nhũn não) nên ngưng điều trị.
- Phản ứng chéo giữa các thienopyridin.
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thienopyridin (như clopidogrel, ticlopidin, prasugrel) có thể gặp phản ứng chéo giữa các thienopyridin. Thienopyridin có thể gây phản ứng dị ứng nhẹ hoặc nặng như phát ban, phù mạch hoặc các rối loạn huyết học như giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính.
- Cần thận trọng ở bệnh nhân điều trị đồng thời với clopidogrel và các thuốc được chuyển hóa qua cytochrom P450 2C19 (CYP2C19) và CYP2C8.
- Bệnh nhân suy gan, suy thận.
- Sản phẩm có chứa aspirin nên được thận trọng khi sử dụng ở người có tiền sử hen, bệnh gút hoặc thiếu G6PD.
- Acetylsalicylic acid có thể góp phần gây ra hội chứng Reye ở một số trẻ em.
- Dùng thận trọng trong trường hợp tăng huyết áp và ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, tá tràng, trĩ xuất huyết hoặc đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
- Acetylsalicylic acid nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan mức độ vừa (chống chỉ định nếu nặng), hoặc ở những bệnh nhân bị mất nước do NSAIDs có thể làm suy giảm chức năng thận. Cần thực hiện xét nghiệm chức năng gan thường xuyên ở những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa.
- Acetylsalicylic acid có thể thúc đẩy cơn co thắt phế quản, hen hoặc các phản ứng quá mẫn khác. Các yếu tố nguy cơ gồm hen, sốt cỏ khô, polyp mũi hoặc các bệnh đường hô hấp mạn tính. Điều này cũng áp dụng cho những bệnh nhân có phản ứng dị ứng với các chất khác (ví dụ: phản ứng da, ngứa hoặc mày đay).
- Nên ngưng dùng thuốc khi xuất hiện các biểu hiện ban đầu của phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào.
- Bệnh nhân cao tuổi đặc biệt nhạy cảm với các tác dụng bất lợi của NSAIDs, bao gồm acid acetylsalicylic, như xuất huyết tiêu hóa và loét có thể gây tử vong. Trong trường hợp điều trị kéo dài, bệnh nhân cần được kiểm tra thường xuyên.
- Cần thận trọng khi dùng đồng thời với corticoid đường uống, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc và deferasirox vì có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày.
- Acetylsalicylic acid liều thấp làm giảm bài tiết acid uric. Do đó, bệnh nhân có nguy cơ tăng cơn gout.
- Nguy cơ hạ đường huyết do sulfonylurea và insulin có thể tăng lên khi dùng aspirin liều cao.
- Không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Aspirin ức chế cyclooxygenase và sự sản sinh prostaglandin; điều này quan trọng với sự đóng ống động mạch. Aspirin còn ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn chuyển dạ. Tác dụng ức chế sản sinh prostaglandin có thế dẫn đến đóng sớm ống động mạch trong tử cung, với nguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi, vì aspirin ức chế kết tập tiểu cầu ở mẹ và thai nhi. Do đó, không được dùng CLOPIAS trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai.
- Các nghiên cứu của clopidogrel trên chuột và thỏ, với liều 500 mg và 300 mg/kg/ngày (tương ứng 65 và 78 lần so với liều cơ bản trên người mg/m2 da), các bằng chứng cho thấy không có sự ảnh hưởng đến sự sinh sản của clopidogrel. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai, nên không nên dùng CLOPIAS trong thời kỳ mang thai.
- Aspirin vào trong sữa mẹ, nhưng với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ.
- Nghiên cứu trên chuột cho thấy clopidogrel được phân bố trong sữa chuột, nhưng không biết thuốc có bài tiết qua sữa người hay không.
- Vì vậy, không nên dùng CLOPIAS hoặc ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc vì những nguy cơ phản ứng có hại trầm trọng đối với trẻ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Trong một số ít trường hợp thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt do đó cần lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 24/09/2026
Thương hiệu chính hãng
UP
US Pharma USA - USP
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

