Logo
OTC

Clipoxid 300mg Davipharm 6 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc xương khớp
Hoạt chấtCanxi (Calci lactat pentahydrat)
Quy cáchHộp 6 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuấtDavipharm
Số đăng kýVD-19652-13
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Clipoxid 300mg Davipharm là thuốc được sử dụng để bổ sung canxi, hỗ trợ đáp ứng nhu cầu canxi của cơ thể và duy trì hệ xương, răng chắc khỏe. Sản phẩm có thể được sử dụng trong các trường hợp thiếu canxi hoặc tăng nhu cầu canxi theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Canxi (Calci lactat pentahydrat) 300 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Clipoxid 300mg:

  • Điều trị các tình trạng thiếu hụt calci như điều trị bổ sung calci cho phụ nữ mang thai, đang cho con bú, loãng xương, kém hấp thu sau phẫu thuật cắt dạ dày, nhuyễn xương và còi xương.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với calci lactat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tăng calci huyết và calci niệu nghiêm trọng (như ngộ độc vitamin D, cường tuyến cận giáp, suy thận nặng, loãng xương do bất động hoặc các khối u làm mất calci như ung thư tế bào plasma và di căn xương).
  • Bệnh nhân được điều trị với các glycosid tim như digoxin không được sử dụng các chế phẩm bổ sung calci.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Không nên dùng thuốc trong thời gian dài mà không có ý kiến bác sỹ.
  • Người lớn bao gồm người cao tuổi: 1 - 2 viên/ ngày.
  • Phụ nữ mang thai: (Trong 3 tháng cuối thai kỳ cũng như thời kỳ cho con bú) 3 - 4 viên/ngày.
  • Trẻ em trên 3 tuổi: 1 viên/ ngày

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Clipoxid 300mg bạn có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR)

  • Muối calci có thể gây táo bón.

Tương tác thuốc

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang dùng các chế phẩm chứa hợp chất thay thế vitamin hoặc khoáng chất, các chế phẩm này thường chứa các nguồn bổ sung calci.
  • Calci làm tăng tác dụng của digitalis trên tỉm và có thể gây ngộ độc digitalis.
  • Muối calci làm giảm hấp thu kháng sinh nhóm tetracyclin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

  • Các triệu chứng quá liều calci bao gồm chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, nhức đầu, khát nhiều, chóng mặt và tăng ure huyết, Calci có thể bị lắng đọng ở nhiều mô bao gồm thận và các động mạch và cholesterol huyết tương có thể tăng. Rối loạn nhịp tim và nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra.
  • Nên giảm thiểu lượng calci hấp thu và điều chỉnh ngay bất kỳ tình trạng mất nước và rối loạn điện giải.
  • Tăng calci huyết nặng nên được điều trị bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%; Có thể chỉ định một thuốc lợi tiểu quai để làm tăng thải trừ calci qua nước tiểu. Nếu các biện pháp này thất bại, có thể chỉ định tiêm calcitonin hoặc có thể thay thế bằng các biphosphonat, plicamycin hoặc corticosteroid. Truyền phosphat không được chỉ định do nguy cơ vôi hóa di căn.
  • Trong trường hợp nghiêm trọng, một lượng đáng kể calci có thể được loại bỏ bằng thẩm tách màng bụng.
  • Bệnh nhân có các triệu chứng quá liều nên tránh tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp.
  • Đặc biệt thận trọng khi điều trị quá liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận.

Làm gì khi quên liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Cần theo dõi cẩn thận nồng độ trong máu và sự bài tiết calci niệu, đặc biệt là khi dùng calci liều cao, nhất là ở trẻ em.
  • Nên ngưng điều trị nếu nồng độ calci máu vượt quá 2,625 - 2,75 mmol/L (105-110 mg/L) hoặc nếu sự bài tiết calci niệu vượt quá 5 mg/kg.
  • Thận trọng khi dùng muối calci cho trẻ nhỏ bị hạ kali huyết do tăng calci huyết thanh có thể gây giảm thêm kali huyết thanh.
  • Thận trọng khi dùng muối calci cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh tim hoặc bệnh sarcoidosis.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Có bằng chứng dịch tễ học cho thấy an toàn khi sử dụng calci cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Không có vấn đề nào được dự đoán khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 14/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
D

Davipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.