
Thuốc Clindamycin 150 mg Domesco điều trị nhiễm khuẩn 50 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Clindamycin |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Domesco |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 150 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Clindamycin 150mg được dùng điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn kỵ khí, các bệnh do vi khuẩn Gram, các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Clindamycin | 150 mg |
Chỉ định
- Các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm, các chủng Staphylococcus (kể cả các chủng có sinh penicilinase và không sinh penicilinase), Streptococcus (trừ Streptococcus faecalis) và Pneumococcus.
- Clindamycin cũng được chỉ định trong nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.
- Clindamycin không qua hàng rào máu - não ở liều điều trị.
Chống chỉ định
- Người bệnh mẫn cảm với clindamycin, lincomycin hay bất kỳ thành phần khác của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng uống. Uống viên Clindamycin 150 mg với 1 ly nước đầy. Sự hấp thu clindamycin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.
Liều dùng:
Người lớn:
- Nhiễm khuẩn mức độ trung bình: 150-300 mg, mỗi 6 giờ.
- Nhiễm khuẩn nặng: 300-450 mg, mỗi 6 giờ.
Người cao tuổi:
- Thời gian bán thải, thể tích phân bố, độ thanh thải và độ hấp thu sau khi dùng clindamycin hydroclorid không thay đổi khi tuổi tăng. Phân tích dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng không thấy có sự gia tăng độc tính liên quan đến tuổi tác. Do đó, tuổi tác không ảnh hưởng khi chỉ định liều dùng ở bệnh nhân cao tuổi.
Trẻ em:
- Viên nang Clindamycin 150 mg chỉ dùng cho trẻ em có thể nuốt nguyên viên.
- Uống nguyên viên không thích hợp cho việc chia liều chính xác theo cân nặng(mg/kg thể trọng) khi điều trị cho trẻ em.
- Liều 12 - 25 mg/kg/ngày, mỗi 6 giờ tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.
Bệnh nhân suy gan/suy thận:
- Không cần điều chỉnh liều clindamycin ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
- Lưu ý: Trong trường hợp nhiễm liên cầu khuẩn beta tan máu, cần tiếp tục điều trị bằng clindamycin trong ít nhất 10 ngày để làm giảm khả năng thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.
Tác dụng phụ
- Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
- Các phản ứng không mong muốn được thu thập từ các thử nghiệm lâm sàng và theo dõi sau khi thuốc lưu hành trên thị trường, phân loại theo cơ quan và tần xuất.
Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:
| Các cơ quan | Tần suất (*) | Các phản ứng không mong muốn |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng | Thường gặp | Viêm đại tràng giả mạc |
| Không rõ | Viêm đại tràng do Clostridium difficile, nhiễm khuẩn âm đạo | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Không rõ | Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Không rõ | Sốc phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, phản ứng phản vệ, quá mẫn. |
| Rối loạn hệ thần kinh | Không rõ | Loạn vị giác |
| Rối loạn tiêu hoá | Thường gặp | Tiêu chảy, đau bụng |
| Ít gặp | Nôn, buồn nôn | |
| Không rõ | Loét thực quản, viêm thực quản | |
| Rối loạn gan mật | Không rõ | Vàng da |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ít gặp | Ban dát sần, mày đay |
| Không rõ | Hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), phản ứng do thuốc với tăng bạch cầu eosin và triệu chứng toàn thân (DRESS), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch, viêm da tróc vảy, viêm da bọng nước, hồng ban đa dạng, ngứa, phát ban dạng sởi. | |
| Xét nghiệm cận lâm sàng | Thường gặp | Bất thường trong xét nghiệm chức năng gan |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ngưng dùng clindamycin nếu tiêu chảy hoặc viêm đại tràng xảy ra, điều trị bằng metronidazol liều 250 mg - 500 mẹ uống 6 giờ một lần, trong 7 - 10 ngày. Dùng nhựa trao đổi anion như cholestyramin hoặc colestipol để hấp thu độc tố của Clostridium difficile. Cholestyramin không được uống đồng thời với metronidazol, vì metronidazol liên kết với cholestyramin và bị mất hoạt tính. Không thể loại clindamycin khỏi máu một cách có hiệu quả bằng thẩm phân.
Tương tác thuốc
- Clindamycin có tác dụng phong bế thần kinh cơ nên có thể làm tăng tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh cơ khác, vì vậy nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này và những người bệnh này. cần được theo dõi vi tác dụng phong bế thần kinh cơ kéo dài.
Clindamycin không nên dùng đồng thời với những thuốc sau:
- Thuốc tránh thai steroid uống vì làm giảm tác dụng của những thuốc này.
- Erythromycin, vì các thuốc này tác dụng ở cùng một vị trí trên ribosom và khuẩn, vì vậy liên kết của thuốc này với ribosom vi khuẩn có thể ức chế tác dụng của thuốc kia.
- Diphenoxylate, loperamid hoặc opiat (những chất chống nhu động ruột) những thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại trắng do dùng clindamycin vì chúng làm chậm thải độc tối.
- Hỗn dịch kaolin-pectin, vi làm giảm hấp thu clindamycin.
- Clindamycin không lại hoạt tính kháng sinh của các aminoglycosid in vitro. Tuy nhiên, in vivo sự kháng này không được chứng minh, clindamycin đã sử dụng thành công trong kết hợp với một aminoglycosid và sự giảm hoạt tính không thấy rõ.
- Clindamycin có thể làm giảm tác dụng của vaccin thương hàn dạng uống.
- Clindamycin đối kháng tác dụng của các thuốc kháng cholinesterase (neostigmin và pyridostigmin).
- Thuốc đối kháng vitamin K: Tăng các chỉ số xét nghiệm đông máu (PT/INR) và hoặc chảy máu ở những bệnh nhân điều trị kết hợp clindamycin với thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ:Warfarin, acenocoumarol và fluindione). Nên giám sát thường xuyên các xét nghiệm đông máu ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc đối kháng vitamin K.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc dùng đường uống, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Thuốc kháng sinh ít gây ảnh hưởng khi dùng quá liều cấp tính.
- Triệu chứng có thể là buồn nôn và nôn mửa.
- Phát ban trên da có thể xảy ra nếu bệnh nhân đã có dị ứng với thuốc kháng sinh.
Cách xử trí:
- Thời gian bán thải trong huyết tương của clindamycin là 2,4 giờ. Clindamycin có thể không được loại khỏi máu bằng thẩm phân hoặc thẩm phân phúc mạc. Thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả trong việc loại bỏ clindamycin trong huyết tương.
- Không cần thiết rửa dạ dày.
- Bù nước bằng đường uống khi nôn mửa nặng và tiêu chảy.
- Các biện pháp khác được chỉ định tùy vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
- Nếu có phản ứng dị ứng xảy ra, điều trị bằng các phương pháp cấp cứu thông thường, bao gồm dùng corticosteroid, adrenalin và thuốc kháng histamin.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi dùng clindamycin cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
- Nên định kỳ kiểm tra chức năng gan và thận trong thời gian điều trị kéo dài. Khuyến cáo theo dõi tương tự ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
- Cũng như các loại thuốc kháng sinh khác, khi dùng clindamycin lâu dài có thể gây bội nhiễm do các vi khuẩn kháng clindamycin.
- Cần thận trọng khi sử dụng clindamycin ở những người có cơ địa dị ứng.
- Bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, bệnh nhân thiếu hụt enzym Lapp Lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Đã có bằng chứng về độc tính ở mẹ và phôi thai trong các nghiên cứu trên động vật.
- Clindamycin đi qua nhau thai ở người. Sau khi dùng đa liều, nồng độ trong nước ối khoảng 30% nồng độ trong máu của người mẹ.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng ở phụ nữ có thai, sử dụng clindamycin toàn thân trong suốt 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ không làm gia tăng tần suất dị tật bẩm sinh. Chưa có các nghiên cứu có kiểm soát và đầy đủ ở phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu thai kỳ. Clindamycin chỉ nên sử dụng trong thai kỳ khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Đã có báo cáo clindamycin có trong sữa mẹ khoảng 0,7 - 3,8 mcg/ml khi dùng clindamycin. Do có thể xảy ra các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, không nên dùng clindamycin trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

