Logo
RX🇺🇸 Mỹ

Claritek Drop 125 mg/5 ml (Clarithromycin 125 mg/5 ml) Getz Pharma 1 lọ x 25ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtClarithromycin
Quy cáchHộp 1 lọ x 25ml
Nhà sản xuấtGetz Pharma
Nước sản xuấtPakistan
Dạng bào chếCốm pha hỗn dịch uống
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng125mg/5ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Claritek Drop 125mg/5ml là thuốc kháng sinh chứa clarithromycin, thuộc nhóm macrolid, do Getz Pharma sản xuất. Mỗi 5ml thuốc sau pha chứa 125mg clarithromycin.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Clarithromycin 125mg/5ml

Chỉ định

  • Claritek (clarithromycin) được chỉ định điều trị những nhiễm trùng sau đây gây ra bởi những chủng vi khuẩn nhạy cảm:
    • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm phổi..;).
    • Nhiễm trùng đường hô hấp trên (viêm hầu họng, viêm xoang, viêm amiđan…).
    • Viêm tai giữa cấp ở trẻ.
    • Nhiễm trùng da và mô mềm (viêm nang, viêm mô tế bào, viêm quầng).
    • Bệnh phong.
    • Nhiễm trùng lan tỏa hay khu trú do Mycobacterium avium, Mycobacterium intracellulare, Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum, hay Mycobacterium kansasii.
    • Thay thế Penicillin trong dự phòng viêm nội tâm mạc.
    • Tiệt trừ Helicobacter pylori trong điều trị bệnh viêm loét đường tiêu hóa.
    • Ngăn ngừa sự lan tỏa của phức hợp Mycobacterium avium (MAC) gây bệnh phổi ở bệnh nhân HIV tiến triển.
  • Thuốc cũng có vài tác dụng trên đơn bào như Toxoplasmosis.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị quá mẫn với kháng sinh macrolide.
  • Không dùng chung Clarithromycin với những thuốc sau: Astemizole, cisapride, pimozide và terfenadine.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Cho nước đun sôi để nguội vào chai tới vạch đánh dấu, lắc mạnh. Có thể sử dụng hỗn dịch uống đã pha trong vòng 14 ngày nếu bảo quản trong điều kiện quy định.
  • Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng:

Người trưởng thành:

  • Liều thông thường là 250mg clarithromycin x 2 lần/ ngày. Trường hợp nhiễm trùng nặng, có thể tăng liều dùng lên đến 500mg x 2 lần/ ngày, thời gian sử dụng thường 7 đến 14 ngày.
  • Claritek hỗn dịch uống có thể được dùng thay thế cho dạng thuốc viên.

Bảng 1: Hướng dẫn liều dùng cho người trưởng thành

Nhiễm trùng Liều dùng (mỗi 12 giờ) Thời gian sử dụng thông thường (ngày)
Viêm hầu họng/ viêm amiđan 250mg (10mL) 10
Viêm xoang cấp 500mg (20mL) 14
Viêm phế quản mạn trở nên cấp tính do    
s. Pneumonia 250mg (10mL) 7 - 14
M. Catarrhalis 250mg (10mL) 7 - 14
H. influenzae 500mg (20mL) 7 - 14
Viêm phổi do    
s. pneumoniae 250mg (10mL) 7 - 14
M. pneumoniae 250mg (10mL) 7 - 14
Viêm da và cấu trúc da không biến chứng 250mg (10mL) 7 - 14

Trẻ em

  • Liều clarithromycin thông thường hàng ngày là 7,5mg/kg/ngày, tối đa là 500mg X 2 lần/ ngày. Thời gian điều trị thông thường là 5 - 10 ngày, tùy thuộc vào loại và mức độ nhiễm trùng.

Tiệt trừ H. pylori trong bệnh viêm loét đường tiêu hóa Bảng 2: Hướng dẫn liều dùng cho trẻ em (dựa trên kg cân nặng)

Cân nặng* Liều dùng (mg) Liều dùng (ml) (125mg/5ml) 2 lần/ ngày
8 - 11 kg (1 - 2 tuổi) 62,5mg 2,5ml
12 - 19 kg (3 - 6 tuổi) 125mg 5ml
20 - 29 kg (7 - 9 tuổi) 187,5mg 7,5ml
30 - 40 kg (10 - 12 tuổi) 250mg 10ml
  • * Trẻ < 8kg nên dùng liều 7,5mg/kg X 2 lần/ ngày.
  • Liều thông thường là 500mg Clarithromycin X 2 lần/ ngày, phối hợp với kháng sinh khác và thuốc ức chế bơm proton hay một chất kháng histamine H2, thời gian điều trị thường 7 - 14 ngày.

Nhiễm trùng Mycobacterial (nhiễm trùng cơ hội trong bệnh AIDS) Dự phòng: Ngăn ngừa Mycobacterium avium lan tỏa

  • Người trưởng thành: 500mg Clarithromycin X 2 lần/ngày.
  • Trẻ em: 7,5mg/kg Clarithromycin X 2 lần/ ngày cho đến 500mg Clarithromycin x 2 lần/ ngày (liều dùng cho trẻ em như bảng 2 ở trên).

Điều trị: Claritek được xem như là thuốc đầu bảng trong điều trị nhiễm trùng lan tỏa do phức hợp Mycobacterium avium (MAC). Nên phối hợp Clarithromycin với những kháng sinh khác có hoạt tính đổi với MAC.

  • Người lớn: 500mg Clarithromycin X 2 lần/ngày.
  • Trẻ em: 7,5mg/kg Clarithromycin X 2 lần/ này cho đến 500mg Clarithromycin X 2 lần/ ngày (liều dùng ở dạng thuốc nước cho trẻ em như bảng 3 dưới đây).

Bảng 3: Hướng dẫn liều dùng cho trẻ em bị AIDS (dựa trên cân nặng)

Cân nặng* Clarithromycin 125mg/5ml
7,5mg/kg x 2 lần/ ngày 15mg/kg x2 lần/ ngày
8 - 11 kg 2,5ml (62,5mg) 5ml (125mg)
12 - 19 kg 5ml (125mg) 10ml (250mg)
20 - 29 kg 7,5ml (187,5mg) 15ml (375mg)
30 - 40 kg 10ml (250mg) 20ml (500mg)
Trẻ em < 8 kg dùng liều 7,5 - 15mg/kg X 2 lần/ ngày

Bệnh nhân suy thận

  • Bệnh nhân suy gan nhưng chức năng thận bình thường. Có thể sử dụng Claritek mà không cần điều chỉnh liều.
  • Suy thận nặng (CRcl < 30ml/phút) có hay không có kèm suy gan: dùng nửa liều hoặc tăng gấp đôi khoảng cách thời gian sử dụng thông thường,
  • Ở trẻ có độ thanh thải creatinine Clcr < 30ml/phút: dùng nửa liêu thông thường: 250mg Clarithromycin x 1 lần/ ngày hoặc 250mg Clarithromycin x 2 lần/ ngày trong trường hợp nhiễm trùng nặng.
  • Không dùng thuốc quá 14 ngày cho những bệnh nhân này.
  • Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ hay gặp nhất của Clarithromycin là trên tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy.

Những tác dụng phụ khác như:

  • Đau đầu, thay đổi vị giác, tăng nhẹ men gan, phát ban nhẹ hoặc đôi khi xảy ra hội chứng Steven-Johnson.
  • Trên hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi, choáng váng, mất ngủ, ảo giác... xuất hiện thoáng qua.
  • Hạ đường huyết, giảm tiểu cầu, viêm phổi kẽ, suy thận, điếc tai, viêm lưỡi, viêm miệng, Candida miệng, đổi màu lưỡi.

Thay đổi các thông số cơ thể

  • Gan: Tăng SGPT (ALT), SGOT (AST), alkaline phosphate, LDH, bilirubin.
  • Huyết học: Giảm WBC, tiểu cầu, tăng prothombin.
  • Thận: Tăng BUN, creatinine huyết thanh.

Trẻ em bị suy giảm miễn dịch

  • Ở bệnh nhân AIDS hay bị suy giảm miễn dịch do nguyên nhân khác dùng liều cao Clarithromycin trong thời gian dài để điều trị nhiễm Mycobacterial thường khó phân biệt tác dụng phụ là do thuốc với những dấu hiệu cơ bản của bệnh HIV hay những bệnh nội khoa.
  • Những phản ứng phụ xảy ra thườnn xuyên nhất là ù tai, điếc tai, buồn nôn, nôn, đau bụng, ban xuất huyết, viêm tụy và tăng amylase.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Khi dùng đồng thời, Clarithromycin có thể ức chế sự chuyển hóa của những thuốc chuyển hóa thông qua hệ thống men gan cytochrome P450 3A (CYP3A) isozyme như warfarin, midazolam, lovastatin, phenytoin, cyclosporine, do đó làm tăng nồng độ huyết tương của những thuốc này.
  • Sử dụng đồng thời Clarithromycin với cisapride, pimozide, terfenadine, astemizole có thể làm tăng nồng độ huyết tương của những thuốc này, do đó có thể làm kéo dài khoảng QT và gây loạn nhịp tim bao gồm mạch nhanh tâm thất, xoắn đỉnh.
  • Sử dụng đồng thời Clarithromycin với digoxin có thể làm tăng nồng độ Digoxin, do đó phải theo dõi mức digoxin huyết tương.
  • Những báo cáo cho thấy sử dụng đồng thời Clarithromycin với quinidine hay disopyramide có thể gây xoắn đỉnh, do đó phải theo dõi nồng độ huyết tương khi dùng thuốc.
  • Sử dụng đồng thời Clarithromycin với những chất ức chế HMG-CoA reductase như lovastatin hay simvastatin có thể gây thoái hóa cơ vân.
  • Sử dụng đồng thời viên Clarithromycin với Zidovudine cho bệnh nhân trưởng thành nhiễm HIV có thể làm giảm nồng độ ở trạng thái ổn định của zidovudine do Clarithromycin cản trở sự hấp thu qua đường uống của Zidovudine. Sự tương tác này không xảy ra đối với trẻ em nhiễm HIV dùng Clarithromycin ở dạng hỗn dịch uống đồng thời với Zidovudine hay dideoxyinosine.
  • Sử dụng đồng thời Ritonavir 200mg mỗi 8 giờ và Clarithromycin mỗi 12 giờ làm ức chế đáng kể sự chuyển hóa Clarithromycin.
  • Trong trường hợp này không cần phải giảm liều Clarithromycin ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường vì Clarithromycin có phổ điều trị rộng.
  • Đối với bệnh nhân suy thận nên điều chỉnh liều như sau: CLcr 30 - 60ml/phút, giảm nửa liều Clarithromycin CLCR < 30ml/phút, giảm 75% liều Clarithromycin thông thường.
  • Không sử dụng đồng thời Clarithromycin với Ritonavir khi dùng Clarithromycin lớn hơn 1g/ngày.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Quá liều Clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng trên đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy. Điều trị bằng cách ngay lập tức loại bỏ thuốc chưa hấp thu và điều trị triệu chứng bằng những pháp hỗ trợ thích hợp. Tương tự như nhựng kháng sinh macrolide khác, Clarithromycin không loại bỏ bằng thẩm phân máu và thẩm phân màng bụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần giảm liều ở những bệnh nhân suy chức năng thận nặng.
  • Khả năng xảy ra đề kháng chéo giữa Clarithromycin và các kháng sinh macrolide khác như lincomycin và clindamycin.
  • Như hầu hết những kháng sinh khác, kháng sinh thuộc nhóm Macrolide như Clarithromycin cũng có khả năng gây viêm ruột kết mạc giả ở mức độ nhẹ cho đến nặng đe dọa tính mạng.
  • Nên phải cân nhắc kỹ khi sử dụng hỗn dịch uống Clarithromycin cho trẻ qua tuổi dậy thì, trẻ nghi ngờ hoặc có thai.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Clarithromycin bài tiết vào sữa mẹ, do đó không nên sử dụng Clarithromycin cho phụ nữ mang thai và cho con bú trừ khi lợi ích sử dụng quan trọng hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Clarithromycin bài tiết vào sữa mẹ, do đó không nên sử dụng Clarithromycin cho phụ nữ mang thai và cho con bú trừ khi lợi ích sử dụng quan trọng hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
GP

Getz Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.