Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Claminat 250/62.5 mg Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn 12 gói

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtAmoxicilin/Acid clavulanic
Quy cáchHộp 12 Gói x 1g
Nhà sản xuấtIMEXPHARM
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếCốm pha hỗn dịch uống
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250mg/62.5mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Claminat là sản phẩm của Imexpharm, có thành phần chính là Amoxicilin, ACID CLAVULANIC. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Amoxicilin/Acid clavulanic 250mg/62.5mg

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên như viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục như viêm bàng quang, niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa như áp xe ổ răng.
  • Một số nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do nạo phá thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với nhóm beta-lactam (các penicillin và cephalosporin) hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Cho bột thuốc vào một ít nước, khuấy đều và uống ngay.
  • Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột.
  • Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.

Liều dùng

Liều dùng được biểu thị theo hàm lượng amoxicillin. Liều dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ và phụ thuộc độ tuổi, cân nặng, tình trạng nhiễm khuẩn và chức năng thận của bệnh nhân. Người lớn và trẻ em trên 40 kg:

  • Liều thông thường: uống 1 gói/lần x 3 lần/ngày.
  • Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 2 gói/lần, 3 lần/ngày, uống trong 5 ngày.

Trẻ em dưới 40 kg:

  • Liều thông thường: 20 mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày x 3 lần/ngày.
  • Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng: 40 mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày x 3 lần/ngày, uống trong 5 ngày.

Với bệnh nhân suy thận: Liều lượng được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin: Người lớn và trẻ em trên 40 kg:

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) Liều dùng (tính theo hàm lượng amoxicillin)
> 30 Không cần điều chỉnh liều
15 - 30 Liều thông thường, mỗi lần cách nhau 12 - 18 giờ
5 - 15 Liều thông thường, mỗi lần cách nhau 20 - 36 giờ
< 5 Liều thông thường, mỗi lần cách nhau 48 giờ
Chạy thận nhân tạo Uống 2 gói giữa thời gian thẩm phân và thêm 2 gói sau mỗi lần thẩm phân

Trẻ em dưới 40 kg:

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) Liều dùng (tính theo hàm lượng amoxicillin)
> 30 Không cần điều chỉnh liều
10 - 30 25mg amoxicillin/kg cân nặng x 2 lần/ngày
< 10 25mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày
Chạy thận nhân tạo 25mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày; thêm một liều bổ sung 12,5mg/kg, sau khi thẩm phân; tiếp sau đó là 25mg/kg/ngày

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngoại ban, ngứa.
  • Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase, ban đỏ, phát ban.
  • Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Khi có phản ứng phản vệ trầm trọng nên xử lý ngay bằng epinephrin, oxy, corticoid tiêm tĩnh mạch, thông khí.
  • Tăng vừa transaminase: ý nghĩa lâm sàng chưa được biết rõ. Cần chú ý người bệnh cao tuổi và người lớn, đề phòng phát hiện viêm da ứ mật.
  • Ban ngứa, ban đỏ, hội chứng Stevens - Jonhson, viêm da bong: phải ngừng thuốc.
  • Viêm đại tràng giả mạc:
    • Nếu nhẹ: Ngừng thuốc.
    • Nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile): bồi phụ nước và điện giải, kháng sinh chống Clostridium.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần thận trọng đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
  • Thuốc làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống, do đó cần phải thông báo cho người bệnh.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

  • Thuốc ít gây ra tai biến khi dùng quá liều vì được dung nạp tốt ở liều cao.
  • Những phản ứng cấp tính xảy ra tùy thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể.
  • Acid clavulanic dùng dưới dạng muối kali nên có nguy cơ tăng kali huyết ở bệnh nhân.

Xử trí

  • Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam như các cephalosporin. Cần tìm hiểu tiền sử dị ứng với các thuốc nhóm beta-lactam trước khi tiến hành điều trị.
  • Thận trọng với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan vì có thể xuất hiện các triệu chứng vàng da ứ mật khi dùng thuốc, tuy ít xảy ra nhưng có thể nặng.
  • Các triệu chứng đó thường hồi phục và sẽ hết sau 6 tuần ngưng điều trị.
  • Chú ý đến liều lượng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận trung bình hay nặng.
  • Thận trọng đối với bệnh nhân dùng amoxicillin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.
  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
  • Chú ý với những người bệnh bị phenylceton - niệu vì sản phẩm có chứa aspartam

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Do ít kinh nghiệm dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Thời kỳ cho con bú

  • Một lượng rất nhỏ thuốc qua được sữa mẹ, tuy không gây hại cho trẻ đang bú mẹ nhưng cần thận trọng với các trường hợp trẻ bị mẫn cảm do thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
I

Imexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.