verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 13907RX

Thuốc Citalopram 20 mg Torrent điều trị trầm cảm 500 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc chống trầm cảm
Hoạt chấtCitalopram
Quy cáchChai 500 viên
Nhà sản xuấtTorrent
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng20 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Citalopram 20mg chứa hoạt chất chính là citalopram, thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI), được dùng chính trong điều trị bệnh trầm cảm nặng và rối loạn hoảng sợ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Citalopram 20 mg

Chỉ định

Thuốc Citalopram 20mg Torrent chứa hoạt chất Citalopram. Thuốc được chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Điều trị trầm cảm giai đoạn đầu
  • Điều trị duy trì chống tái phát trầm cảm
  • Điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ đám đông.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với citalopram, escitalopram hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đã điều trị (trong vòng 2 tuần gần đây) hoặc đang điều trị với các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI) hoặc linezolide, methylene blue đường tĩnh mạch.
  • Sử dụng đồng thời với pimozide.
  • Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT hoặc hội chứng QT dài bẩm sinh.
  • Kết hợp với linezolid trừ khi được giám sát và theo dõi chặt chẽ huyết áp.

Liều lượng - Cách dùng

Citalopram 20mg công dụng điều trị trầm cảm thuộc nhóm thuốc kê đơn. Liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên tình trạng người bệnh. Thuốc được dùng một lần duy nhất mỗi ngày, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Một số khuyến cáo về liều thuốc Citalopram 20mg như sau:

Người trưởng thành

  • Điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng: Liều thuốc khuyến cáo là 20mg/ ngày. Liều thuốc có thể được xem xét và hiệu chỉnh theo tình trạng bệnh, thông thường từ 3 – 4 tuần sau khi khởi đầu điều trị. Liều thuốc có thể tăng lên tối đa 60mg/ ngày, mỗi lần tăng 20mg phụ thuộc vào đáp ứng của người bệnh;
  • Điều trị rối loạn hoảng sợ: Liều thuốc khởi đầu khuyến cáo là 10mg/ ngày, tăng dần lên mỗi 10mg theo đáp ứng của người bệnh. Liều duy trì khuyến cáo là 20 – 30mg/ ngày. Người bệnh mắc chứng rối loạn hoảng sợ nên được điều trị bằng Citalopram đủ thời gian để đảm bảo cắt được triệu chứng bệnh, giai đoạn điều trị có thể kéo dài từ vài tháng hoặc thậm chí là lâu hơn.

Người bệnh cao tuổi (>65 tuổi)

  • Liều khuyến cáo mỗi ngày là 20mg/ ngày. Phụ thuộc vào đáp ứng của người bệnh, liều thuốc có thể tăng lên tối đa 40mg/ ngày.

Tác dụng phụ

Thuốc Citalopram 20mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau: Thường gặp

  • Giảm cân, giảm cảm giác ngon miệng, kích động, giảm ham muốn tình dục, căng thẳng, lo âu, trạng thái lú lẫn, giấc mơ bất thường, dị cảm và run.
  • Ù tai, rối loạn trong sự chú ý, tiêu chảy, táo bón, nôn, đau cơ, ngứa, đau khớp, rối loạn xuất tinh, bất lực, xuất tinh thất bại và mệt mỏi.

Ít gặp

  • Tăng cân, tăng cảm giác ngon miệng, hung hăng, ảo giác, mất nhân cách, ngất, hưng cảm và giãn đồng tử;
  • Nhịp tim nhanh, rụng tóc, mày đay, ban xuất huyết, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng, rong kinh, ứ nước tiểu và phù.

Hiếm gặp

  • Động kinh lớn, hạ natri máu, rối loạn vị giác, rối loạn vận động, viêm gan, xuất huyết và sốt;

Không xác định tần suất

  • Phản vệ, giảm tiểu cầu, quá mẫn, hạ Kali máu, hoảng sợ tấn công, bồn chồn, nghiến răng, ý định tự tử, co giật, hành vi tự tử, hội chứng serotonin rối loạn ngoại tháp, rối loạn vận động, ngồi không yên, rối loạn thị giác, hạ huyết áp tư thế, QT – kéo dài, chảy máu cam và xuất huyết tiêu hóa.

Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Citalopram và thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Sử dụng đồng thời citalopram với các thuốc ức chế MAOI có thể dẫn đến tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, bao gồm cả hội chứng serotonin.
  • Citalopram tương tác với các thuốc sau gây kéo dài khoảng QT: thuốc chống loạn nhịp loại IA và III, thuốc chống loạn thần (dẫn xuất phenothiazine, pimozide, haloperidol), thuốc chống trầm cảm ba vòng, kháng sinh (sparfloxacin, moxifloxacin, erythromycin IV, pentamidine, thuốc trị sốt rét), thuốc kháng histamine (astemizole, mizolastine).
  • Khi dùng chung citalopram với thuốc kháng đông, thuốc tác động đến chức năng tiểu cầu (ví dụ: thuốc kháng viêm không steroid, aspirin, dipyridamole…), có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Citalopram phối hợp với các thuốc gây giảm kali huyết có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp ác tính.

Tương tác với thực phẩm

  • Tương tác giữa citalopram và thảo dược St John's wort (Hypericum perforatum) có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Triệu chứng khi quá liều citalopram: co giật, nhịp tim nhanh/chậm, buồn ngủ, kéo dài khoảng QT, hôn mê, nôn, run, tăng/hạ huyết áp, ngừng tim, hội chứng serotonnin, kích động, chóng mặt, giãn đồng tử, xoắn đỉnh, đổ mồ hôi, tím tái, giảm thông khí, tăng oxy máu, loạn nhịp thất, loạn nhịp nhĩ.

Cách xử lý khi quá liều

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều citalopram.
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, duy trì thông khí tốt, theo dõi điện tâm đồ và các dấu hiệu sinh tồn đến khi ổn định.
  • Cân nhắc uống than hoạt tính ở người lớn và trẻ em đã dùng quá 5 mg/kg citalopram trong vòng 1 giờ.
  • Thuốc nhuận tràng thẩm thấu (natri sulfate) và rửa dạ dày nên được cân nhắc.
  • Nếu không tỉnh táo, bệnh nhân phải được đặt nội khí quản.
  • Kiểm soát co giật bằng diazepam tiêm tĩnh mạch nếu co giật thường xuyên và kéo dài.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Để xa tầm tay trẻ em

Lưu ý

Lưu ý chung

  • Các tình trạng tâm lý được điều trị với citalopram có thể mắc cùng với rối loạn trầm cảm, có thể tăng nguy cơ các hiện tượng liên quan tới tự tử. Do vậy, cần thận trọng khi điều trị bệnh nhân có các rối loạn tâm lý khác.
  • Cần giám sát chặt chẽ, đặc biệt ở các bệnh nhân có nguy cơ cao trong giai đoạn sớm của điều trị và khi thay đổi liều lượng. Bệnh nhân và người chăm sóc nên được thông báo để phát hiện kịp thời và thông báo cho bác sĩ khi dấu hiệu lâm sàng xấu đi, khi có hành vi hoặc ý định tự tử và những thay đổi bất thường về hành vi.
  • Không nên dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi do ghi nhận nhiều dấu hiệu liên quan đến hành vi tự tử, sự thù địch. Nếu phải điều trị, cần theo dõi cẩn thận để phát hiện kịp thời các dấu hiệu tự tử. Ngoài ra, không đủ dữ liệu an toàn dài hạn về ảnh hưởng của thuốc lên sự tăng trưởng, trưởng thành, phát triển nhận thức và hành vi của trẻ em.
  • Thận trọng khi dùng thuốc ở người cao tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận.
  • Một số bệnh nhân mắc chứng rối loạn hoảng sợ có thể gặp phải tình trạng gia tăng triệu chứng lo lắng khi bắt đầu dùng thuốc chống trầm cảm. Phản ứng nghịch lý này giảm xuống trong vòng 2 tuần đầu điều trị. Khởi đầu bằng liều thấp để giảm khả năng xảy ra tác dụng lo lắng nghịch lý.
  • Nguy cơ hạ natri huyết ở bệnh nhân nữ lớn tuổi.
  • Hội chứng Akathisia (nằm ngồi không yên, bồn chồn, lo lắng) có thể xảy ra trong vài tuần đầu khi dùng thuốc. Ở những bệnh nhân gặp phải triệu chứng này, việc tăng liều có thể gây bất lợi.
  • Ngưng dùng citalopram đối với bệnh nhân chuyển sang giai đoạn hưng cảm.
  • Ngưng dùng citalopram ở bệnh nhân lên cơn co giật hoặc tăng tần suất cơn co giật. Tránh dùng thuốc cho người bị động kinh không ổn định và theo dõi cẩn thận bệnh nhân động kinh có kiểm soát.
  • Điều trị với SSRI có thể thay đổi khả năng kiểm soát đường huyết của bệnh nhân đái tháo đường. Có thể cần phải điều chỉnh liều insulin và/hoặc các thuốc hạ đường huyết.
  • Citalopram có thể ảnh hưởng đến kích thước đồng tử, dẫn đến giãn đồng tử. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng hoặc tiền sử tăng nhãn áp.
  • Ngừng điều trị với citalopram ngay lập tức khi xuất hiện hội chứng serotonin và tiến hành điều trị triệu chứng.
  • Không dùng đồng thời citalopram với các thuốc có tác dụng trên serotonin như các thuốc nhóm triptan, tramadol, oxitryptan và tryptophan.
  • Thận trọng khi dùng các thuốc SSRI, đặc biệt ở bệnh nhân đang dùng các thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu, thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết cũng như bệnh nhân có tiền sử rối loạn chảy máu.
  • Phản ứng cai thuốc thường xảy ra trong vài ngày đầu sau khi ngừng thuốc, đặc biệt khi ngưng thuốc đột ngột, và thường hết trong vòng 2 tuần. Các triệu chứng cai thuốc bao gồm chóng mặt, rối loạn cảm giác (chứng loạn cảm), rối loạn thị giác, rối loạn giấc ngủ, kích động, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, đánh trống ngực, đổ mồ hôi, hồi hộp, run và lo âu. Vì vậy, cần giảm dần liều citalopram khi dừng điều trị trong vài tuần hoặc vài tháng tuỳ theo nhu cầu bệnh nhân.
  • Citalopram làm kéo dài khoảng QT phụ thuộc vào liều điều trị. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân nhịp tim chậm, nhồi máu cơ tim cấp hoặc suy tim mất bù.
  • Rối loạn điện giải (hạ kali huyết, hạ magnesi huyết) làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim ác tính, do đó cần phải khôi phục điện giải trước khi dùng citalopram.
  • Phải xem xét lại điện tâm đồ trước khi tiến hành điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh tim ổn định.
  • Nếu có dấu hiệu rối loạn nhịp tim, nên ngừng dùng thuốc và tiến hành đo điện tâm đồ.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Mức độ an toàn đối với phụ nữ có thai: Loại C (theo phân loại của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ, FDA).
  • Dữ liệu trên phụ nữ có thai đã công bố cho thấy citalopram không gây dị dạng cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, chỉ nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi cần thiết và đã cân nhắc kỹ nguy cơ/lợi ích.
  • Phải theo dõi trẻ sơ sinh nếu người mẹ tiếp tục dùng thuốc trong các giai đoạn sau của thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng cuối. Tránh ngưng thuốc đột ngột trong thời kỳ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ. Nếu phải dùng thuốc, nên xem xét việc ngừng cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Citalopram có thể làm giảm khả năng tập trung, phán đoán và phản ứng với tình huống khẩn cấp, gây ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân nên được cảnh báo về những tác dụng này khi dùng thuốc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
T

Torrent

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com