

Thuốc Ciprofloxacin Stada 500mg điều trị nhiễm khuẩn 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Ciprofloxacine |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Stada |
| Số đăng ký | VD-34964-21 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Ciprofloxacin 500mg là sản phẩm của Stada, có thành phần chính là Ciprofloxacin Hydrochloride. Thuốc Ciprofloxacin 500mg chỉ định điều trị cho các nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không còn tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng Ciprofloxacin.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ciprofloxacine | 500 mg |
Chỉ định
Ciprofloxacin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không còn tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin.
Ciprofloxacin được dùng điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các tác nhận nhạy cảm bao gồm:
Người lớn:
Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do vi khuẩn Gram âm:
- Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính trầm trọng.
- Viêm phế quản ở người xơ nang hoặc giãn phế quản.
- Viêm phổi.
Điều trị viêm tai giữa mủ mạn tính.
Điều trị đợt cấp của viêm xoang mạn, đặc biệt là nguyên nhân do vi khuẩn Gram âm.
Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục:
- Viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung do lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae).
- Viêm mào tinh hoàn bao gồm những trường hợp do Neisseria gonorrhoeae.
- Viêm vùng chậu bao gồm những trường hợp do Neisseria gonorrhoeae.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (tiêu chảy du lịch).
Nhiễm khuẩn ổ bụng.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn Gram âm gây ra.
Viêm tai ngoài ác tính.
Nhiễm khuẩn xương khớp.
Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do Neisseria gonorrhoeae.
Điều trị và dự phòng sau phơi nhiễm bệnh than.
Ciprofloxacin được chỉ định cho bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính bị sốt nghi ngờ nhiễm khuẩn do vi khuẩn.
Những trường hợp nhiễm khuẩn cần cân nhắc khi sử dụng ciprofloxacin:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: do kháng sinh fluoroquinolone, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: do kháng sinh fluoroquinolone, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Viêm xoang cấp tỉnh do vi khuẩn: do kháng sinh fluoroquinolone, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vị khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
Viêm phế quản, nhiễm khuẩn phổi ở bệnh nhân xơ nang do Pseudomonas aeruginosa.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm bể thận có biến chứng.
Điều trị và điều trị dự phòng sau phơi nhiễm bệnh than.
Khi cần, ciprofloxacin còn được dùng để điều trị nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Thuốc Ciprofloxacin 500mg dạng viên dùng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Quá liều và xử trí
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bảo quản
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

