Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc CIPROFLOXACIN 0.3% Vidipha điều trị loét giác mạc 5 ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCiprofloxacine
Quy cáchChai 5ml
Nhà sản xuấtVIDIPHA
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch nhỏ mắt, tai
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng15 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc nhỏ mắt, tai Ciprofloxacin 0,3% Vidipha điều trị loét giác mạc, nhiễm khuẩn mắt, viêm tai ngoài cấp, viêm tai giữa có mủ mãn tính do vi khuẩn nhạy cảm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ciprofloxacine 15 mg

Chỉ định

  • Loét giác mạc và nhiễm khuẩn bề mặt và phần phụ của mắt gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
  • Viêm tai ngoài cấp tính do các vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin.
  • Viêm tai giữa có mủ mạn tính do các vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin ở người lớn và trẻ em trên một tháng tuổi.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất chính hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Quá mẫn với nhóm quinolon.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Dùng nhỏ mắt, nhỏ tai.

Liều dùng

  • Người lớn, trẻ sơ sinh (0 - 27 ngày), trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi (28 ngày đến 23 tháng), trẻ em (2 - 11 tuổi) và trẻ vị thành niên (12 - 16 tuổi).
  • Loét giác mạc: thuốc phải được sử dụng đúng thời điểm, ngay cả ban đêm như sau:
    • Vào ngày đầu tiên, nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh mỗi 15 phút trong sáu giờ đầu tiên và sau đó 2 giọt vào mắt bị bệnh mỗi 30 phút cho thời gian còn lại trong ngày.
    • Vào ngày thứ hai, nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh mỗi giờ một lần.
    • Từ ngày thứ ba đến ngày thứ mười bốn, đổi thành nhỏ hai giọt vào mắt bị bệnh mỗi 4 giờ. Nếu bệnh nhân cần được điều trị hơn 14 ngày, liều điều trị phải theo chỉ định của bác sỹ.
  • Nhiễm khuẩn bề mặt của mắt:
    • Liều thông thường là một hoặc hai giọt vào mắt bị bệnh, bốn lần một ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều lượng cho hai ngày đầu tiên có thể là một hoặc hai giọt mỗi hai giờ trong suốt thời gian thức.
    • Thời gian trị liệu tối đa là 21 ngày đã được đề nghị.
    • Liều lượng cho trẻ em trên 1 tuổi giống như người lớn.
  • Viêm tai ngoài cấp tính:
    • Người lớn: nhỏ 4 giọt vào tai bị bệnh hai lần một ngày.
    • Người cao tuổi: không cần chỉnh liều.
    • Trẻ em: nhỏ 3 giọt vào tai bị bệnh hai lần một ngày.
    • Trẻ em dưới 1 tuổi: dữ liệu nghiên cứu còn hạn chế.
  • Viêm tai giữa có mủ mạn tính ở người lớn và trẻ em trên một tháng tuổi: nhỏ 5 giọt vào tai bị bệnh hai lần một ngày, trong 9 ngày.

Tác dụng phụ

Thường gặp: 1/100 ≤ ADR <1/10 

  • Mắt: kết tủa trắng trên giác mạc, khó chịu, sung huyết.
  • Hệ tiêu hóa: rối loạn vị giác.

It gặp: 1/1.000 ≤ ADR <1/100

  • Thần kinh: nhức đầu.
  • Mắt: bệnh giác mạc, viêm giác mạc đốm, bệnh thâm nhiễm giác mạc, sợ ánh sáng, giảm thị lực, phù mi, nhìn mờ, đau mắt, khô mắt, sưng mắt, ngứa mắt, tăng tiết nước mắt, ghèn mắt, cứng bờ mi, tróc vảy ở mi mắt, phù kết mạc, ban đỏ mi mắt.
  • Hệ tiêu hóa: buồn nôn.

Hiếm gặp: 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000 

  • Hệ miễn dịch: quá mẫn.
  • Thần kinh: chóng mặt.
  • Mắt: gây độc tính, viêm giác mạc, viêm kết mạc, khiếm khuyết biểu mô giác mạc, nhìn đôi, giảm cảm giác, mỏi mắt do điều tiết, kích ứng mắt, viêm mắt, lẹo mắt.
  • Tai và mê đạo: đau tai.
  • Hô hấp, ngực và trung thất: tăng tiết trong xoang mũi, viêm mũi.
  • Tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng.
  • Da và các mô dưới da: viêm da.

Tương tác thuốc

  • Nghiên cứu cụ thể về tương tác thuốc của thuốc chưa được tiến hành. Sau khi nhỏ Ciprofloxacin 0.3%, thuốc có tác dụng toàn thân thấp, không thể xảy ra tương tác thuốc.
  • Nếu đang sử dụng nhiều loại thuốc nhỏ mắt, các thuốc này phải được sử dụng cách nhau ít nhất 5 phút. Nên sử dụng thuốc mỡ mắt tra mắt sau cùng.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Do những đặc điểm của chế phẩm không gây độc khi nhỏ thuốc quá liều hoặc trong trường hợp vô tình nuốt phải các dung dịch thuốc trong chai.

Cách xử trí:

  • Trong trường hợp nhỏ mắt quá liều, có thể rửa mắt bằng nước ấm, sạch.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
  • Chỉ sử dụng 15 ngày sau khi mở chai thuốc.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Với các người bệnh có tiền sử mẫn cảm với cephalosporin, penicilin, hoặc với các thuốc khác.
  • Người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta – lactam.
  • Kiểm tra chức năng thận ở người bệnh nặng đang dùng liều tối đa kháng sinh.
  • Khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.
  • Dùng dài ngày có thể gây bội nhiễm.
  • Thuốc có thể gây viêm đại tràng giả mạc, thận trọng khi dùng cho người bệnh có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Các nghiên cứu trên chuột nhắt và thỏ không thấy có dấu hiệu tổn thương khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai do thuốc cefuroxim.
  • Sử dụng kháng sinh này để điều trị viêm thận – bể thận ở người mang thai không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc tại tử cung người mẹ, cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai.
  • Tuy nhiên các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, nên chỉ dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.

Thời kỳ cho con bú

  • Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp.
  • Xem như nồng độ này không có tác dụng trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.
  • Tạm thời nhìn mờ hoặc các rối loạn thị giác khác có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Nếu xảy ra tình trạng mờ mắt thoáng qua khi nhỏ thuốc, bệnh nhân phải đợi cho đến khi nhìn rõ lại trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 18/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
V

VIDIPHA

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.