verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Cipralex 15 mg Lundbeck điều trị trầm cảm 28 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc chống trầm cảm
Hoạt chấtEscitalopram
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên
Nhà sản xuấtLundbeck
Nước sản xuấtĐan Mạch
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng15 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Cipralex 15mg Lundbeck chứa hoạt chất Escitalopram, thuộc nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI), được sản xuất bởi hãng Lundbeck (Đan Mạch) dùng để điều trị trầm cảm và các rối loạn lo âu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Escitalopram 15 mg

Chỉ định

Thuốc Seroplex 15mg với hoạt chất Escitalopram được chỉ định:
  • Điều trị các cơn trầm cảm lớn.
  • Điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có agoraphobia.
  • Điều trị rối loạn lo âu xã hội (ám ảnh sợ xã hội).
  • Điều trị rối loạn lo âu tổng quát.
  • Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

Chống chỉ định

  • Bị dị ứng với escitalopram, citalopram hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Có một tình trạng được gọi là hội chứng QT dài bẩm sinh hoặc có rối loạn nhịp tim được gọi là  kéo dài QT
  • Đang dùng thuốc pimozide.
  • Đã dùng thuốc ức chế mao (ví dụ: phenelzine, tranylcypromine, moclobemide) trong 2 tuần qua, không nên dùng thuốc ức chế mao cho đến ít nhất 2 tuần sau khi ngừng điều trị bằng escitalopram.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng Cipralex 15mg

  • Thuốc Cipralex 15mg được dùng đường uống.

Liều dùng Cipralex 15mg

  • Chưa biết được độ an toàn của liều cao hơn 20 mg/ngày. Cipralex 15mg sử dụng như liều đơn hàng ngày và có thể sử dụng cùng với thức ăn hoặc không.
  • Các giai đoạn trầm cảm trầm trọng: Liều bình thường là 10 mg/ngày một lần. Tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên tối đa 20 mg/ngày. Thông thường mất từ 2 - 4 tuần để đạt tới đáp ứng chống trầm cảm. Sau khi hết triệu chứng, cần điều trị trong vòng ít nhất 6 tháng để đáp ứng thuốc trở nên bền vững.
  • Rối loạn hoảng sợ có hoặc không chứng sợ khoảng không: Khuyến cáo liều ban đầu 5 mg/ngày cho tuần đầu tiên trước khi tăng lên mức 10 mg/ngày. Liều có thể tăng lên mức tối đa 20 mg/ngày phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân. Hiệu quả tối đa đạt được trong khoảng 3 tháng. Thời gian điều trị kéo dài vài tháng.
  • Rối loạn lo âu xã hội: Liều bình thường là 10 mg/ngày một lần. Thường cần 2 - 4 tuần để hết triệu chứng bệnh. Sau đó, tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể giảm xuống 5 mg/ngày hoặc tăng lên mức tối đa 20 mg/ngày.
  • Rối loạn lo âu xã hội là một bệnh mãn tính, cần điều trị trong vòng ít nhất khoảng 3 tháng để đáp ứng trở nên bền vững. Đã nghiên cứu việc điều trị lâu dài đối với các đáp ứng trong vòng 6 tháng và phải dựa trên từng cá thể để ngăn ngừa tái phát, cân đánh giá lợi ích điều trị một cách định kỳ.
  • Rối loạn lo âu xã hội là một thuật ngữ chẩn đoán được xác định của các rối loạn đặc biệt, tránh nhầm với việc quá nhút nhát. Liệu pháp dược lý này chỉ được chỉ định sử dụng nếu các rối loạn ảnh hưởng tới các hoạt động xã hội và nghề nghiệp. Chưa đánh giá việc điều trị nếu so với liệu pháp điều trị hành vi thực chứng. Liệu pháp điều trị dược lý là một phần của chiến lược điều trị tổng thể.
  • Rối loạn lo âu toàn thể: Liều ban đầu là 10 mg/ngày một lần. Tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên mức tối đa 20 mg/ngày. Đã nghiên cứu việc điều trị lâu dài các bệnh nhân đáp ứng tốt sử dụng 20 mg/ngày trong vòng ít nhất 6 tháng. Lợi ích điều trị và liều điều trị cần được đánh giá một cách định kỳ.
  • Rối loạn ám ảnh - cưỡng bức (OCD): Liều ban đầu là 10 mg/ngày một lần. Tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên mức tối đa 20 mg/ngày. Do OCD là một bệnh mãn tính, bệnh nhân cần được điều trị trong một thời gian đủ dài để đảm bảo không còn triệu chứng bệnh. Lợi ích điều trị và liều điều trị cần được đánh giá theo định kỳ.
  • Bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi): Liều ban đầu là 5 mg/ngày một lần. Tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên mức tối đa 10 mg/ngày. Chưa nghiên cứu hiệu quả của escitalopram trong việc điều trị rối loạn lo âu xã hội ở các bệnh nhân cao tuổi.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên (18 tuổi): Escitalopram không được dùng trong điều trị trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Suy giảm chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa. Khuyến cáo thận trọng với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Suy giảm chức năng gan: Khuyến cáo liều ban đầu 5 mg/ngày trong hai tuần điều trị đầu tiên ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa. Tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên mức tối đa 1 mg/ngày. Khuyến cáo thận trọng và đặc biệt tính toán liều lượng ở bệnh nhân suy gan nặng.
  • Các bệnh nhân chuyển hóa CYP2C19 kém: Đối với các bệnh nhân chẩn đoán chuyển hóa CYP2C19 kém, khuyến cáo liều ban đầu 5 mg/ngày trong hai tuần điều trị đầu tiên. Tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên mức tối đa 10 mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Nhức đầu, buồn ngủ, mất ngủ; buồn nôn; rối loạn cương; mệt mỏi, chóng mặt, mơ mộng bất thường, ngủ lịm, ngáp; giảm ham muốn tình dục, không đạt cực khoái, rối loạn kinh nguyệt; khô miệng, tiêu chảy, táo bón, giảm cảm giác ngon miệng, khó tiêu, nôn, đau bụng, đau răng, đầy hơi; bất lực; đau vai gáy, dị cảm; viêm mũi, viêm xoang; hội chứng dạng cúm, toát mồ hôi nhiều.

Ít gặp

Suy thận cấp, mất bạch cầu hạt, dị ứng, phản vệ, thiếu máu, phù mạch, tăng cảm giác ngon miệng, rung nhĩ, tăng bilirubin máu, nhìn mờ, viêm phế quản, đau ngực suy tim, tai biến mạch não, rối loạn tập trung, lú lẫn, viêm da, phù, hồng ban đa dạng, nóng bừng, chảy máu tiêu hóa, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, hoại tử gan, viêm gan, tăng cholesterol, tăng/giảm đường huyết, tăng/giảm huyết áp, giảm kali/natri máu, cứng hàm, đau lưng, tăng enzyme gan, rong kinh, đau nửa đầu, chuột rút, cứng cơ, yếu cơ, đau cơ, nhồi máu cơ tim, tắc mũi, hội chứng serotonin, hội chứng an thần kinh ác tính, ác mộng, hội chứng Parkinson, nhạy cảm ánh sáng, giảm prothrombin, tắc mạch phổi, kéo dài khoảng QT, chảy máu trực tràng, tiêu cơ vân, hội chứng serotonin, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử da nhiễm độc, mày đay, có ý định tự sát, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, huyết khối, xoắn đỉnh, run tay, tiểu rắt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhịp nhanh thất, rối loạn thị giác, tăng/ giảm cân, hội chứng ngừng thuốc.

Hiếm gặp

  • Trầm cảm, suy giảm nhân cách, ảo giác, nhịp tim chậm.

Không xác định tần suất

  • Tiết ADH không thích hợp, biếng ăn, rối loạn vận động, co giật, tâm thần bồn chồn, hạ huyết áp thế đứng, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường, bệnh bầm máu, bệnh mạch máu, bí tiểu.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Tránh sử dụng Escitalopram với bất kỳ thuốc nào sau đây: Conivaptan, lobenguan I 123, MAOI, xanh methylene, pimozide, tryptophan, citalopram.
  • Các thuốc kháng viêm giảm đau không steroid và aspirin, thuốc tác động lên quá trình đông máu khi dùng chung với Escitalopram làm tăng thời gian đông máu, tăng nguy cơ chảy máu.
  • Escitalopram làm tăng Cmax và AUC của các thuốc bị chuyển hóa bởi CYP2D6 (desipramine, metoprolol). Các thuốc chống loạn thần, thuốc đối kháng dopamine, thuốc đối kháng thụ thể 5-HT (almotriptan, electriptan, frovatriptan, naratriptan, riratriptan, sumatriptan, zolmitriptan) và thuốc ức chế MAO tương tác với Escitalopram gây ra nguy cơ hội chứng serotonin trầm trọng, hội chứng phản ứng an thần kinh ác tính.
  • Một số thuốc kháng sinh như linezolid, isoniazid tương tác dược động học với Escitalopram.
  • Cimetidin khi sử dụng cùng với Escitalopram làm tăng AUC lên 39% và Cmax lên 43%.
  • Escitalopram có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta, thuốc kháng đông, thuốc chống trầm cảm (loại ức chế/đối kháng hấp thu serotonin chọn lọc), thuốc kháng tiểu cầu, aspirin, buspiron, carbamazepine, clozapine, collagenase (đường toàn thân), desmopressin, dextromethorphan, drotrecogin alfa, ibritumomab, lithi, methadon, xanh methylene, metoclopramid, mexiletine, thuốc kháng viêm giảm đau không steroid, pimozid, risperidon, rivaroxaban, salicylate, các thuốc điều hòa serotonin, thuốc tiêu huyết khối, tositumomab, tramadol, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc đối kháng vitamin K.
  • Nồng độ/tác dụng của escitalopram có thể tăng lên do các thuốc sau: Ethyl alcohol, thuốc giảm đau nhóm opioid, thuốc chống loạn thần, buspiron, cimetidin, thuốc ức chế thần kinh trung ương, conivaptan, thuốc ức chế CYP2C19, CYP3A4; dasatinib, glucosamine, thảo dược có tính chống đông/tính kháng tiểu cầu, linezolid, kháng sinh nhóm macrolid, MAOI, metoclopramid, omega-3-acid ethyl ester, pentosan polysulfate natri, pentoxifylin, prostacylin, tramadol, tryptophan, vitamin E.
  • Escitalopram có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của các thuốc sau: Lobenguan I 123, loflupan I 123
  • Nồng độ/tác dụng của escitalopram có thể giảm do các thuốc sau: Carbamazepine, các thuốc cảm ứng CYP2C19, CYP3A4; cyproheptadine, deferasirox, thuốc kháng viêm giảm đau không steroid, telaprevir, tocilizumab.

Tương tác với thực phẩm

  • Nếu uống rượu trong quá trình dùng Escitalopram sẽ làm tăng ức chế thần kinh trung ương.
  • Các loại thảo dược nếu dùng phối hợp với Escitalopram làm tăng ức chế thần kinh trung ương như cây nữ lang (valerian), cỏ St John’s wort, cây cava.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính
  • Cho đến nay, đã có những báo cáo trường hợp quá liều Escitalopram nhưng không gây tử vong. Triệu chứng quá liều Escitalopram bao gồm co giật, hôn mê, chóng mặt, hạ huyết áp, mất ngủ, nhịp nhanh xoang, ngủ gà, thay đổi điện tâm đồ (khoảng QT kéo dài, hiếm trường hợp có xoắn đỉnh), có thể suy thận cấp.
Cách xử lý khi quá liều
  • Duy trì đường thở đảm bảo thông khí và cung cấp oxy. Rửa dạ dày và dùng than hoạt. Theo dõi chặt chẽ tình trạng tim mạch và các chức năng sống cùng với điều trị triệu chứng. Do Escitalopram có thể tích phân bố lớn, vì vậy dùng lợi tiểu mạnh và lọc máu ngoài thận không hiệu quả. Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em

Lưu ý

  • Nguy cơ triệu chứng trầm cảm tăng lên và xu hướng có hành vi tự sát: Theo dõi tình trạng tâm lý và hành vi, đề phòng người bệnh tự sát nếu biểu hiện lâm sàng xấu đi, nhất là thời điểm bắt đầu điều trị và khi thay đổi liều.
  • Nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin hoặc phản ứng giống hội chứng an thần ác tính ở mức độ trầm trọng có thể xảy ra khi sử dụng phối hợp với thuốc kích thích serotonin (bao gồm các triptan), thuốc làm rối loạn chuyển hóa serotonin (như MAOI) hoặc thuốc chống loạn thần.
  • Tránh giảm liều hoặc ngừng thuốc đột ngột, cần giảm liều cẩn thận từng bước kéo dài trong vài tuần hay hàng tháng. Có thể xuất hiện các triệu chứng như chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, nhức đầu, tiêu chảy. Các triệu chứng này thường giảm đi trong vòng 2 tuần. Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có tiền sử co giật.
  • Cẩn thận trong khi sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử loạn thần vì nguy cơ có thể gây loạn thần, hưng cảm.
  • Thận trọng khi dùng chung escitalopram với thuốc kháng viêm giảm đau không steroid, aspirin, warfarin hoặc thuốc có tác dụng lên quá trình đông máu vì nguy cơ gây chảy máu bất thường. Thận trọng khi sử dụng cho những người vận hành máy móc vì escitalopram có thể gây rối loạn nhận thức và vận động.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chưa có những nghiên cứu phù hợp về sử dụng Escitalopram ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, kết quả thực nghiệm trên động vật cho thấy Escitalopram ảnh hưởng đến thai nhi. Vì vậy, trong trường hợp cần thiết sử dụng Escitalopram ở phụ nữ mang thai, cần cân nhắc cẩn thận lợi ích đối với người mẹ và nguy cơ đối với thai nhi.
  • Nếu điều trị Escitalopram từ đầu thai kỳ, việc ngừng thuốc phải cẩn thận từng bước, nhất là ở thai kỳ thứ ba, tránh ngừng thuốc đột ngột khi mang thai vì giảm liều hoặc ngừng thuốc nhanh có nguy cơ cao tái phát các triệu chứng trầm cảm.
  • Các triệu chứng sau đây có thể gặp ở trẻ sơ sinh khi mẹ dùng Escitalopram cuối thai kỳ: Suy hô hấp, xanh tím, ngừng thở, co giật, thân nhiệt không ổn định, khó cho ăn, nôn, hạ glucose huyết, tăng hoặc giảm trương lực cơ, run... Các triệu chứng này có thể do tác dụng của serotonin hoặc do ngừng điều trị. Đa số triệu chứng xuất hiện trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Escitalopram được phân bố vào sữa mẹ, có thể gây nguy cơ các tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ như ngủ gà quá mức, bú ít, giảm cân. Cân nhắc việc dừng thuốc hoặc ngừng cho bú dựa trên nguy cơ đối với trẻ bú mẹ và tầm quan trọng của việc dùng escitalopram đối với người mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Escitalopram đã được chứng minh không ảnh hưởng đến chức năng trí tuệ hoặc hiệu suất vận động tâm thần, tuy nhiên, bất kỳ thuốc điều trị thần kinh nào cũng có thể làm giảm khả năng phán đoán hoặc kỹ năng. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 21/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
L

Lundbeck

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com