Logo
RX

Thuốc Cipostril 1.5 mg Agimexpharm điều trị vảy nến tuýp 30g

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc da liễu
Hoạt chấtCalcipotriol
Quy cáchHộp 1 Tuýp x 30g
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếThuốc mỡ
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Cipostril 1.5mg do Agimexpharm sản xuất dưới dạng tuýp thuốc mỡ 30g. Thành phần chính là Calcipotriol (dẫn chất vitamin D), dùng để bôi ngoài da nhằm điều trị tại chỗ bệnh vảy nến mảng ở mức độ từ nhẹ đến vừa.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Calcipotriol 1.5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Cipostril 1.5mg:

  • Điều trị tại chỗ vảy nến mảng mức độ nhẹ đến vừa.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với calcipotriol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng.
  • Rối loạn chuyển hóa calci hoặc đang điều trị với thuốc làm tăng calci huyết tương.
  • Tăng calci huyết.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Bôi thuốc mỡ thành một lớp mỏng lên vùng da bị bệnh, xoa nhẹ nhàng để thuốc tan hết.

Liều dùng:

Người lớn Đơn trị liệu

  • Bôi thuốc mỡ lên vùng da bị bệnh 1 – 2 lần/ngày. Khởi đầu điều trị, bôi 2 lần/ngày (sáng và tối). Điều trị duy trì có thể giảm tần suất dùng xuống 1 lần/ngày, tùy thuộc vào đáp ứng.
  • Liều dùng tối đa không được vượt quá 100 g thuốc mỡ mỗi tuần. Nếu sử dụng cùng với kem hoặc dung dịch có chứa calcipotriol, tổng liều mỗi tuần của calcipotriol không được vượt quá 5 mg.
  • Thời gian điều trị phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Hiệu quả điều trị rõ rệt thường được đạt được sau tối đa 4 – 8 tuần. Điều trị có thể được lặp đi lặp lại.

Điều trị kết hợp

  • Khi dùng kết hợp với các corticosteroid dùng ngoài, nên bôi thuốc mỡ 1 lần/ngày để có hiệu quả và dung nạp tốt.

Bệnh nhân suy gan, suy thận

  • Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng không nên điều trị bằng calcipotriol.

Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi)

  • Kinh nghiệm sử dụng thuốc mỡ calcipotriol ở trẻ em và thanh thiếu niên còn hạn chế. Hiệu quả và sự an toàn lâu dài của liều dùng chưa được thiết lập. Do đó không khuyến cáo dùng cho đối tượng này.

Tác dụng phụ

  • Dựa trên dữ liệu lâm sàng khoảng 25% bệnh nhân được điều trị bằng calcipotriol có thể gặp phản ứng bất lợi. Những phản ứng này thường nhẹ.
  • Các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường xuyên nhất là các phản ứng da thoáng qua khác nhau xung quanh vùng da tổn thương.
  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Rất hiếm gặp Phản ứng quá mẫn (bao gồm nổi mề đay, phù nề mặt hoặc vùng quanh mắt, phù mạch)
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất hiếm gặp Tăng calci huyết, tăng calci niệu
Rối loạn da và mô dưới da
Rất thường gặp Kích ứng da
Thường gặp Ngứa, cảm giác rát da, cảm giác ngứa da, da khô, ban đỏ, nổi mẩn đỏ (bao gồm hồng ban, mao mắt, mụn mủ và phản ứng mạnh)
Ít gặp Eczema, viêm da tiếp xúc, bệnh vẩy nến nặng hơn
Rất hiếm gặp Những thay đổi thoáng qua về sắc tố da, nhạy cảm ánh sáng thoáng qua, viêm da mặt và màng ngoài da

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời calcipotriol và acid salicylic bên ngoài có thể gây bất hoạt calcipotriol.
  • Không có kinh nghiệm về điều trị đồng thời với các sản phẩm chống dị ứng khác được bôi trên cùng một vùng da cùng một lúc.
  • Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Sử dụng trên liều khuyến cáo (hơn 100 g thuốc mỡ calcipotriol/tuần) có thể làm tăng calci huyết, cần ngừng điều trị cho tới khi chỉ số này trở về bình thường.
  • Các dấu hiệu lâm sàng của tăng calci huyết bao gồm biếng ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, hạ huyết áp, trầm cảm, trạng thái mệt mỏi và hôn mê.

Cách xử trí:

  • Ngừng điều trị cho tới khi chỉ số calci huyết trở về bình thường.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Không nên bôi thuốc mỡ calcipotriol lên mặt.
  • Nên rửa tay sau khi bôi thuốc để tránh nhiễm thuốc vào các vùng cơ thể khác, đặc biệt là mặt.
  • Không sử dụng nhiều hơn liều tối đa hàng tuần vì có thể xảy ra tăng calci huyết, tình trạng này phục hồi khi ngưng dùng thuốc. Nên dùng theo liều khuyến cáo và tránh dùng chung với các thuốc làm tăng tính thấm (như acid salicylic) để giảm thiểu nguy cơ tăng calci huyết.
  • Thận trọng khi chăm sóc bệnh nhân có mắc các bệnh vảy nến khác nhau, đã có trường hợp tăng calci huyết ở bệnh nhân vảy nến mụn mủ tổng quát hoặc vảy nến hồng ban.
  • Trong khi điều trị với calcipotriol nên hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời tự nhiên hoặc nhân tạo. Phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc mỡ calcipotriol với bức xạ UV.
  • Không nên điều trị bằng calcipotriol cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng.
Trẻ em
  • Hiệu quả và tính an toàn lâu dài của thuốc ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập. Do đó, việc dùng thuốc không được khuyến cáo.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Tính an toàn khi sử dụng calcipotriol trong thời kỳ mang thai ở người chưa được thiết lập. Nghiên cứu trên động vật mang thai cho thấy thuốc có tác dụng bất lợi đối với sự phát triển của bào thai. Vì vậy chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

  • Chưa biết calcipotriol có tiết vào trong sữa mẹ không.
  • Việc sử dụng ngắn hạn trên các bề mặt nhỏ dự kiến ​​sẽ không dẫn đến sự hấp thu toàn thân và không ảnh hưởng đến trẻ bú sữa mẹ. Trong tất cả các trường hợp khác, cho con bú không được khuyến cáo trong khi điều trị bằng calcipotriol.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.