verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Cimetidine MKP 200mg Mekophar điều trị loét dạ dày 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc dạ dày
Hoạt chấtCimetidin
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMekophar
Số đăng kýVD-15515-11
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Cimetidine MKP 200 Mekophar chứa cimetidine 200mg, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H2, có tác dụng làm giảm tiết acid dịch vị. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày, loét tá tràng và một số bệnh lý tiêu hóa liên quan đến tăng tiết acid. Nên dùng thuốc theo đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cimetidin 200 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Cimetidine MKP 200:

  • Điều trị ngắn hạn loét dạ dày, tá tràng tiến triển.
  • Điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp sau khi ổ loét đã lành.
  • Điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản gây loét.
  • Điều trị các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng Zollinger– Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết.
  • Phòng và điều trị chảy máu đường tiêu hóa do loét thực quản, dạ dày, tá tràng.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với cimetidin hoặc các thành phần khác của thuốc.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Nên uống thuốc vào bữa ăn và/hoặc trước khi đi ngủ.
  • Theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Khi cần phải sử dụng liều uống 200mg, 400mg, 800mg hay liều tiêm/truyền, nên sử dụng chế phẩm khác có hàm lượng hoặc dạng bào chế phù hợp hơn.

Liều dùng

  • Trẻ em: 20 – 25mg/kg/24 giờ, chia 2 – 3 lần.
  • Người lớn: 1 – 2 viên x 2 – 3 lần/ngày.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100):
  • Thần kinh: đau đầu, chóng mặt.
  • Tiêu hóa: tiêu chảy.
  • Da và mô dưới da: ban da.
  • Cơ xương và mô liên kết: đau cơ.
  • Rối loạn chung: mệt mỏi.
Ít gặp (1/100 > ADR > 1/1000):
  • Máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu.
  • Tâm thần: trầm cảm, trạng thái lú lẫn, ảo giác. Trạng thái lú lẫn, hồi phục trong vòng vài ngày sau khi ngưng cimetidin, đã được báo cáo, thường xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi hoặc người bị bệnh.
  • Tim: nhịp tim nhanh.
  • Gan mật: viêm gan.
  • Thận và bài tiết: tăng creatinin huyết tương.
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: chứng to vú ở đàn ông và chứng bất lực có hồi phục. Chứng to vú ở đàn ông thường phục hồi sau khi ngưng sử dụng cimetidin. Chứng bất lực có thể phục hồi đã được báo cáo, đặc biệt là ở bệnh nhân dùng liều cao (hội chứng Zollinger-Ellison). Tuy nhiên, ở liều thông thường, tỷ lệ mắc phải chứng bất lực này cũng tương tự đối với cộng đồng thông thường.
Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000):
  • Máu và hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản.
  • Tim: nhịp chậm xoang.
  • Gan mật: tăng mức transaminase huyết tương. Viêm gan và tăng transaminase huyết tương sẽ biến mất khi ngưng dùng thuốc.
  • Thận và bài tiết: viêm thận kẽ, sẽ biến mất khi dừng thuốc. Tăng nhẹ creatinin huyết tương đã được báo cáo, không liên kết với sự thay đổi tốc độ lọc cầu thận. Sự tăng không tiến triển theo quá trình điều trị và sẽ biến mất vào cuối đợt điều trị.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
  • Máu và hệ bạch huyết: giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Miễn dịch: phản ứng phản vệ. Phản ứng phản vệ thường biến mất khi ngưng dùng thuốc.
  • Tim: phong bế tim.
  • Tiêu hóa: viêm tụy. Viêm tụy biến mất khi ngưng thuốc.
  • Da và mô dưới da: tình trạng rụng tóc có phục hồi và viêm mạch quá mẫn có phục hồi. Viêm mạch quá mẫn thường biến mất khi ngưng thuốc.
  • Cơ xương và mô liên kết: đau khớp.
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: tiết sữa quá nhiều.
  • Rối loạn chung: sốt. Sốt sẽ biến mất khi ngưng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Một số tác dụng không mong muốn sẽ qua đi sau khi ngừng thuốc.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Ở những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc hoặc mắc bệnh có thể gây ra giảm số lượng tế bào máu, các thuốc đối kháng thụ thể H2 có thể thúc đẩy tác động này.
  • Cimetidin và các thuốc kháng H2 khác làm giảm hấp thu của các thuốc mà sự hấp thu của chúng phụ thuộc vào pH dạ dày như ketoconazol, itraconazol. Các thuốc này phải uống ít nhất 2 giờ trước khi uống cimetidin.
  • Cimetidin có thể tương tác với nhiều thuốc, nhưng chỉ có một số tương tác có ý nghĩa lâm sàng, đặc biệt với những thuốc có trị số trị liệu hẹp, có nguy cơ gây độc, cần thiết phải điều chỉnh liều. Phần lớn các tương tác là do sự gắn của cimetidin với các isoenzym của cytochrom P450 ở gan, đặc biệt vào CYP1A2, CYP2C9, CYP2D6 và CYP3A4, dẫn đến ức chế chuyển hóa oxy hóa ở microsom gan và làm tăng sinh khả dụng hoặc nồng độ trong huyết tương của những thuốc chuyển hóa bởi những enzym này.
  • Một vài tương tác khác là do sự cạnh tranh với sự bài tiết ở ống thận. Cơ chế tương tác như thay đổi lượng máu qua gan chỉ đóng vai trò thứ yếu.
  • Các tương tác có ý nghĩa xảy ra:
    • Ức chế những enzym cytochrom P450 (bao gồm CYP1A2, CYP2C9, CYP2D6, CYP3A3/A4, CYP2C18); việc ức chế những enzym này làm tăng nồng độ trong huyết tương của một số thuốc, bao gồm thuốc chống đông coumarin loại warfarin (warfarin), thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin), thuốc chống loạn nhịp nhóm 1 (lidocain), chẹn kênh canxi (nifedipin, diltiazem), sulfonylurea uống (glipizid), phenytoin, theophylin và metoprolol.
    • Cạnh tranh với sự bài tiết ở ống thận; có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của một số thuốc bao gồm procainamid, metformin, cyclosporin và tacrolimus.
    • Thay đổi pH dạ dày; sinh khả dụng của một số thuốc có thể bị ảnh hưởng. Tác dụng này có thể dẫn tới việc tăng sự hấp thụ (atazanavir) hoặc giảm sự hấp thụ (một vài thuốc kháng nấm azol như ketoconazol, itraconazol hoặc posaconazole).
    • Không rõ cơ chế: cimetidin có thể gây ra tác dụng ức chế tủy (như giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt) của những thuốc hóa trị như carmustine, fluorouracil, epirubicin, hoặc những trị liệu như xạ trị. Một vài trường hợp cá biệt được ghi nhận lâm sàng có xuất hiện tương tác với thuốc giảm đau có chất gây tê (morphin).
    • Phải tránh phối hợp cimetidin với các thuốc này hoặc dùng thận trọng, theo dõi tác dụng hoặc nồng độ thuốc trong huyết tương và giảm liều thích hợp. Các thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu cimetidin nếu uống cùng, nên uống cách nhau một giờ.
  • Khi đang dùng cimetidin cần phải thận trọng nếu uống rượu.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:
  • Quá liều cấp tính do sử dụng tới 20g cimetidin đã được ghi nhận nhiều lần với những triệu chứng không rõ ràng.
  • Bệnh nhân, đặc biệt là người lớn tuổi và người suy chức năng gan hoặc thận, người điều trị dài hạn với liều cao, hoặc đã từng bị quá liều cimetidin, cần phải được theo dõi mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng chỉ định cho mức độ quá liều, ngay lập tức kiểm soát và ngưng sử dụng cimetidin.
  • Dấu hiệu thường gặp: giãn đồng tử, loạn ngôn, mạch nhanh, kích động, mất phương hướng, suy hô hấp, co giật cũng như các triệu chứng tim mạch.
Cách xử trí:
  • Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho các thuốc đối kháng histamin thụ thể H2, khi xảy ra quá liều cần hỗ trợ và điều trị theo triệu chứng.
  • Gây nôn và/hoặc rửa dạ dày. Tiêm diazepam khi bị co giật, atropin cho nhịp tim chậm, lidocain cho rối loạn nhịp tâm thất.
  • Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần giảm liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận dựa vào độ thanh thải creatinin. Khuyên dùng những liều sau: độ thanh thải creatinin 0 - 15ml mỗi phút, 200mg, 2 lần/ngày; 15 - 30ml mỗi phút, 200mg, 3 lần/ngày; 30 - 50ml mỗi phút, 200mg, 4 lần/ngày; trên 50ml mỗi phút, liều bình thường. Cimetidin được loại bỏ bằng thẩm phân máu, nhưng không phải với bất kỳ mức độ nào của thẩm tách phúc mạc.
  • Những thử nghiệm lâm sàng trong 6 năm liên tục điều trị và trong hơn 15 năm sử dụng không thể hiện những phản ứng phụ liên quan đến việc điều trị dài hạn.
  • Sự an toàn khi sử dụng dài hạn chưa được đánh giá đầy đủ và việc kiểm tra phải được tiến hành định kỳ đối với bệnh nhân điều trị dài hạn.
  • Thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, đặc biệt là ở người già, việc điều trị bằng cimetidin và kháng viêm không steroid phải được theo dõi thường xuyên.
  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng chế phẩm cho bất kỳ bệnh loét dạ dày nào, khả năng mang khối u ác tính cần được loại trừ bằng nội soi và sinh thiết nếu có thể, bởi vì chế phẩm có thể làm giảm triệu chứng và giúp hồi phục bề mặt của ung thư dạ dày. Hậu quả của việc chẩn đoán bị chậm trễ cần phải được ghi nhớ đặc biệt là ở bệnh nhân trung niên hoặc lớn hơn, với các triệu chứng khó tiêu mới hoặc thay đổi gần đây.
  • Do khả năng xảy ra tương tác với coumarin, giám sát chặt chẽ thời gian prothrombin khi sử dụng đồng thời với nhau.
  • Dùng đồng thời với những chế phẩm có khoảng trị liệu hẹp, như phenytoin hoặc theophylin, có thể cần yêu cầu điều chỉnh liều dùng khi bắt đầu hoặc khi dừng sử dụng đồng thời cimetidin.
  • Chế phẩm có chứa lactose, cần thận trọng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Cimetidin đi qua nhau thai và sữa mẹ.
  • Không nên dùng chế phẩm trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.
  • Chỉ sử dụng khi có quyết định của bác sĩ và khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chế phẩm có thể gây tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe và vận hành máy.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 16/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mekophar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com